Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 385/TCT-CS năm 2020

Công văn 385/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 30 tháng 01 năm 2020, hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đặc biệt là các dự án nằm trong khu công nghiệp.

Nội dung trọng tâm về chính sách ưu đãi thuế TNDN

Công văn tập trung hướng dẫn các quy định pháp lý cốt lõi liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo kê khai. Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư trong Khu công nghiệp: Theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Mức ưu đãi thông thường bao gồm miễn thuế TNDN trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
  • Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Công văn làm rõ cách thức xác định dự án đầu tư mới để hưởng ưu đãi thuế độc lập, hoặc dự án đầu tư mở rộng để lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng ưu đãi riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm.
Hướng dẫn thực thi và lưu ý cho doanh nghiệp

Để đảm bảo áp dụng đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị và lưu ý quan trọng cho các cơ quan thuế địa phương cũng như người nộp thuế:

  • Hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có dự án đầu tư mở rộng phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ quy định của pháp luật về thuế.
  • Kiểm tra điều kiện thực tế: Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế, tình hình đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn và áp dụng chính sách thuế TNDN đúng quy định, đảm bảo tính khách quan và minh bạch.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 385/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Bến Tre.
(Đ/c: 75 đường 30/4, phường 3, TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11129/VPCP-ĐMDN ngày 05/12/2019 của Văn Phòng Chính phủ kèm theo kiến nghị của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Bến Tre về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khoản 12 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12) quy định:

“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

...4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. ”. ”

- Tại Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 quy định:

“Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật so 32/2013/QH13.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; ...”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 13 như sau:

“d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;...;”.

7. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 13 như sau:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”.

- Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. ...; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp quy định tại Khoản này và tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn.

Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.”.”

Căn cứ các quy định nêu trên,

- Kể từ kỳ tính thuế năm 2015, thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được ưu đãi thuế TNDN căn cứ theo điều kiện thực tế đáp ứng.

- Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

Đề nghị Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre căn cứ tình hình thực tế và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp - VPCP;
- Phòng TM&CN Việt Nam (VCCI);
- Văn phòng Bộ (để b/cáo);
- Vụ CST,PC (BTC);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 385/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 385/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/02/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/02/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 385/TCT-CS năm 2020 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký