Giới thiệu về Công văn 3854/BTC-KHTC
Công văn 3854/BTC-KHTC là văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính về việc công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách quý I năm 2021 đối với lĩnh vực quản lý ngành. Đây là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhằm thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý tài chính công và ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về công khai dự toán ngân sách
Văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau đây nhằm đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện ngân sách:
- Nội dung công khai: Thực hiện công bố số liệu chi tiết về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước quý I/2021 thuộc phạm vi quản lý ngành của Bộ Tài chính.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị dự toán, các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý ngành.
- Yêu cầu về số liệu: Số liệu báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan và phản ánh đúng tiến độ giải ngân cũng như thực hiện dự toán đã được phê duyệt.
- Phương thức công khai: Việc công khai thông tin phải được thực hiện theo đúng hình thức và thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng và nhân dân.
Ý nghĩa và vai trò của văn bản
Việc ban hành Công văn 3854/BTC-KHTC đóng vai trò thiết thực trong công tác quản lý tài chính vĩ mô:
- Tăng cường tính minh bạch: Giúp các cơ quan quản lý và xã hội dễ dàng tiếp cận, giám sát việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách: Kịp thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện dự toán quý I/2021 để có phương án điều chỉnh, xử lý phù hợp cho các quý tiếp theo.
- Chấp hành kỷ cương tài chính: Khẳng định sự nghiêm túc của Bộ Tài chính trong việc tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước về chế độ báo cáo và công khai tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3854/BTC-KHTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Tin học và Thống kê tài chính.
Thực hiện chế độ công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 và Điều 5 Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính) đề nghị Cục Tin học và Thống kê tài chính đăng tải công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý I/2021 của Bộ Tài chính (Quản lý ngành) trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính (đính kèm).
Đề nghị Cục Tin học và Thống kê tài chính phối hợp triển khai thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
| Đơn vị: BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CÔNG KHAI THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐẾN HẾT QUÝ I NĂM 2021
(Kèm theo Công văn số 3854/BTC-KHTC ngày 13/4/2021 của Bộ Tài chính)
Căn cứ Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ,
Bộ Tài chính công khai thực hiện dự toán thu, chi ngân sách đến hết Quý I/2021 như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Số TT | NỘI DUNG | Dự toán năm 2021 | Ước thực hiện đến hết Quý I/2021 | Ước thực hiện/Dự toán năm (tỷ lệ%) | Ước thực hiện đến hết Quý I/2021 so với cùng kỳ năm trước (tỷ lệ %) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 553.650 | 45.365 | 8,2% | 10,2% | ||
| 1 | Lệ phí | 3.000 | 0 | 0,0% |
|
| 1.1 | Lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán | 3.000 | 0 | 0,0% |
|
| 2 | Phí | 550.650 | 45.365 | 8,2% | 94,9% |
| 2.1 | Phí Hải quan | 234.340 | 26.797 | 11,4% | 111,6% |
| 2.2 | Phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán | 202.630 | 0 | 0,0% |
|
| 2.3 | Phí quản lý và giám sát hoạt động bảo hiểm | 41.800 | 1.669 | 4,0% | 23,3% |
| 2.4 | Phí cho vay lại và phí bảo lãnh được để lại | 71.500 | 16.899 | 23,6% | 102,4% |
| 2.5 | Phí thẩm định đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá | 380 | 0 | 0,0% | 0,0% |
| 381.093 | 30.747 | 8,1% | 334,2% | ||
| 1 | Chi quản lý hành chính | 381.093 | 30.747 | 8,1% | 334,2% |
| a | Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ | 307.393 | 30.621 | 10,0% | 332,9% |
| b | Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ | 73.700 | 126 | 0,2% |
|
| 150.172 | 868 | 0,6% | 23,1% | ||
| 1 | Lệ phí | 3.000 | 0 | 0,0% |
|
| 1.1 | Lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán | 3.000 | 0 | 0,0% |
|
| 2 | Phí | 147.172 | 868 | 0,6% | 23,1% |
| 2.1 | Phí Hải quan | 53.290 | 0 | 0,0% |
|
| 2.2 | Phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán | 53.880 | 0 | 0,0% |
|
| 2.3 | Phí quản lý và giám sát hoạt động bảo hiểm | 22.216 | 868 | 3,9% | 23,3% |
| 2.4 | Phí cho vay lại và phí bảo lãnh được để lại | 17.691 | 0 | 0,0% |
|
| 2.5 | Phí thẩm định đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá | 95 | 0 | 0,0% | 0,0% |
| 16.392.660 | 3.235.717 | 19,7% | 104,5% | ||
| 16.392.660 | 3.235.717 | 19,7% | 104,5% | ||
| 1 | Chi quản lý hành chính | 14.823.567 | 3.138.796 | 21,2% | 105,3% |
| 1.1 | Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ | 13.189.242 | 3.030.112 | 23,0% | 106,4% |
| 1.2 | Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ | 1.634.325 | 108.684 | 6,7% | 82,3% |
| 2 | Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ | 46.280 | 3.703 | 8,0% | 92,0% |
| 2.1 | Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ | 32.965 | 2.352 | 7,1% | 90,8% |
|
| - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ | 21.185 | 2.352 | 11,1% | 90,8% |
|
| - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở | 11.780 |
| 0,0% |
|
| 2.2 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng | 240 |
| 0,0% |
|
| 2.3 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên | 13.075 | 1.351 | 10,3% | 94,0% |
| 3 | Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề | 93.463 | 14.336 | 15,3% | 99,8% |
| 3.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 3.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên | 93.463 | 14.336 | 15,3% | 3171,7% |
| 4 | Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình | 0 | 0 |
|
|
| 4.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 4.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên |
|
|
|
|
| 5 | Chi đảm bảo xã hội | 930.000 | 0 | 0,0% |
|
| 5 1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 5.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên | 930.000 | 0 | 0,0% |
|
| 6 | Chi hoạt động kinh tế | 499.350 | 78.882 | 15,8% | 80,2% |
| 6.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 6.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên | 499.350 | 78.882 | 15,8% | 80,2% |
| 7 | Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 0 | 0 |
|
|
| 7.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 7.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên |
|
|
|
|
| 8 | Chi sự nghiệp văn hóa thông tin | 0 | 0 |
|
|
| 8.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 8.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên |
|
|
|
|
| 9 | Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn | 0 | 0 |
|
|
| 9.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 9.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên |
|
|
|
|
| 10 | Chi sự nghiệp thể dục thể thao | 0 | 0 |
|
|
| 10.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 10.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên |
|
|
|
|
| 11 | Chi quan hệ tài chính với nước ngoài | 0 | 0 |
|
|
| 11.1 | Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên |
|
|
|
|
| 11.2 | Kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Nguồn vốn viện trợ của Bộ Tài chính (Quản lý ngành) thực hiện ghi thu - ghi chi theo tiến độ và không theo dõi trong tình hình thực hiện dự toán.
(2) Bộ Tài chính (Quản lý ngành) không có nguồn vay nợ nước ngoài.
BÁO CÁO CÔNG KHAI THUYẾT MINH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NSNN QUÝ I NĂM 2021
(Kèm theo Công văn số 3854/BTC-KHTC ngày 13/4/2021 của Bộ Tài chính)
Thực hiện chế độ công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 và Điều 5 Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, Bộ Tài chính (Quản lý ngành) công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán NSNN quý I năm 2021 (ước đến ngày 31/3/2021) của Bộ Tài chính (Quản lý ngành) như sau:
I. Tình hình thực hiện dự toán thu phí:
1. Dự toán thu phí, lệ phí Bộ Tài chính (Quản lý nhà nước) giao cho Bộ Tài chính (Quản lý ngành) thực hiện năm 2021:
- Phí: 550.650 triệu đồng, trong đó số thu phí được để lại sử dụng là 406.971 triệu đồng.
- Lệ phí: 3.000 triệu đồng.
2. Dự toán thu phí, lệ phí Bộ Tài chính (Quản lý ngành) giao cho các đơn vị dự toán thuộc Bộ thực hiện:
- Phí: 550.650 triệu đồng, trong đó số thu phí các đơn vị được để lại sử dụng là 403.478 triệu đồng, cụ thể: phí Hải quan 181.050 triệu đồng; phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán 148.750 triệu đồng; phí quản lý, giám sát hoạt động bảo hiểm 19.584 triệu đồng; phí cho vay lại và phí bảo lãnh được để lại 53.809 đồng; phí thẩm định đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 285 triệu đồng.
- Lệ phí: 3.000 triệu đồng (lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán).
3. Ước lũy kế thực hiện đến ngày 31/3/2021:
- Số thu phí các đơn vị dự toán thuộc Bộ thực hiện là 45.365 triệu đồng, trong đó số thu phí các đơn vị được để lại sử dụng là 44.497 triệu đồng, đạt 11 % số dự toán thu được để lại sử dụng (403.478 triệu đồng), gồm: phí Hải quan 26.797 triệu đồng; phí quản lý, giám sát hoạt động bảo hiểm 801 triệu đồng; phí cho vay lại và phí bảo lãnh được để lại 16.899 đồng.
- Số thu phí nộp NSNN là 868 triệu đồng (phí quản lý, giám sát hoạt động bảo hiểm).
II. Tình hình thực hiện dự toán chi nguồn NSNN:
1. Tổng dự toán chi nguồn NSNN năm 2021 là 16.392.660 triệu đồng, bao gồm:
- Chi quản lý hành chính: 14.823.567 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề: 93.463 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 46.280 triệu đồng.
- Chi hoạt động kinh tế: 499.350 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: 930.000 triệu đồng.
2. Lũy kế giải ngân Quý I/2021 (ước đến ngày 31/3/2021) là 3.235.717 triệu đồng, đạt 19,7%, bao gồm:
- Chi quản lý hành chính: 3.138.796 triệu đồng, đạt 21,2%.
- Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề: 14.336 triệu đồng, đạt 15,3%.
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 3.703 triệu đồng, đạt 8%.
- Chi hoạt động kinh tế: 78.882 triệu đồng, đạt 15,8%.
- 1 Thông tư 109/2020/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Hướng dẫn 18/HD-VKSTC về thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3 Công văn 2686/BTC-KHTC năm 2021 về công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2020 của Bộ Tài chính (Quản lý ngành)
- 4 Công văn 3428/BTC-NSNN về dự toán ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3427/BHXH-KHĐT về báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán thu, chi quý 3 năm 2022 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Thông tư 61/2017/TT-BTC hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 3 Thông tư 90/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 61/2017/TT-BTC hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 109/2020/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Hướng dẫn 18/HD-VKSTC về thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 6 Công văn 2686/BTC-KHTC năm 2021 về công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2020 của Bộ Tài chính (Quản lý ngành)
- 7 Công văn 3428/BTC-NSNN về dự toán ngân sách nhà nước thành phố Hải Phòng năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3427/BHXH-KHĐT về báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán thu, chi quý 3 năm 2022 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành