Tóm tắt Công văn 3863/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng đồ uống có chứa collagen
Công văn 3863/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng đồ uống có chứa collagen nhập khẩu. Hướng dẫn này giúp cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu xác định đúng mã số hàng hóa, từ đó áp dụng chính xác các chính sách thuế và quản lý chuyên ngành.
Cơ sở pháp lý để thực hiện phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại dựa trên việc áp dụng đồng bộ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa - HS của Tổ chức Hải quan Thế giới).
- Chú giải chi tiết nhóm 22.02 (Đồ uống không chứa cồn) và nhóm 21.06 (Chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) của Hệ thống HS.
- Kết quả phân tích, giám định thực tế về thành phần cấu tạo của sản phẩm từ các Chi cục Kiểm định hải quan.
Nguyên tắc phân loại chi tiết đối với đồ uống chứa collagen
Văn bản phân tích rõ các tiêu chí kỹ thuật và cảm quan để định danh chính xác mặt hàng này:
- Trường hợp phân loại vào nhóm đồ uống (Nhóm 22.02): Áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng lỏng, đóng chai hoặc đóng hộp, có thể sử dụng trực tiếp làm nước giải khát hoặc bổ sung dinh dưỡng hàng ngày mà không cần pha loãng. Thành phần chính ngoài collagen thường có nước, chất tạo ngọt, hương liệu, vitamin hoặc nước ép trái cây với hàm lượng nhỏ.
- Tiêu chí loại trừ: Nếu sản phẩm chứa collagen nhưng được bào chế dưới dạng viên nang, viên nén, hoặc dạng bột yêu cầu pha chế theo liều lượng nghiêm ngặt, hoặc có chỉ định điều trị y tế cụ thể, sản phẩm đó sẽ không được phân loại là đồ uống mà phải xem xét chuyển sang nhóm chế phẩm thực phẩm (nhóm 21.06) hoặc nhóm dược phẩm (Chương 30).
Hướng dẫn áp mã số HS cụ thể
Trên cơ sở phân tích bản chất hàng hóa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng đồ uống chứa collagen dùng ngay như sau:
- Mặt hàng được phân loại vào nhóm 22.02: "Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09".
- Mã số phân nhóm chi tiết được xác định là 2202.90.30 (theo danh mục thuế quan áp dụng tại thời điểm ban hành): "Đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng".
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với các đơn vị hải quan
Để đảm bảo tính nhất quán trong thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ hồ sơ nhập khẩu, nhãn mác sản phẩm và hướng dẫn tại công văn này để áp mã HS thống nhất, tránh tình trạng áp sai mã hoặc không đồng nhất giữa các cửa khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, trung thực về thành phần, công dụng, cách thức đóng gói và hướng dẫn sử dụng của sản phẩm để làm cơ sở cho việc áp mã số thuế chính xác nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3863/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc trong việc phân loại và xác định mã số đối với mặt hàng có bản chất là chế phẩm thực phẩm dạng lỏng có chứa collagen, chiết xuất thực vật, đường, vitamin, hương liệu,… có công dụng làm đẹp da, chống lão hóa, đóng gói 50ml/lọ... với các tên thương mại như: Collagen EX, Collagen EX, Collagen Gold, Pure White W,... Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Về phân loại:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành; chú giải chi tiết HS 2012 thì:
Mặt hàng có bản chất là chế phẩm thực phẩm dạng lỏng có chứa collagen, chiết xuất thực vật, đường, vitamin, hương liệu,... có công dụng làm đẹp da, chống lão hóa, đóng gói (trong chai hoặc túi) các dung tích: 30ml, 50ml, 70ml,... có thể uống được ngay thuộc nhóm 22.02 “Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hay hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09”, phân nhóm 2202.90 “- Loại khác”. Tùy từng trường hợp: có ga, hay không có ga để phân loại vào mã số 2202.90.30 “- - Đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng” hoặc 2202.90.90 “- - Loại khác”.
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, rà soát việc kê khai, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của các doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu tại đơn vị đối với mặt hàng trên. Đối chiếu nội dung hướng dẫn nêu tại điểm 1 để phân loại chính xác, thu đủ thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 4278 TC/TCT ngày 06/05/2002 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số cho mặt hàng hỗn hợp hoá chất để sản xuất đồ uống theo Biểu thuế nhập khẩu
- 2 Công văn số 2103 TCHQ-KTTT ngày 13/05/2002 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số cho mặt hàng hỗn hợp hoá chất để sản xuất đồ uống theo Biểu thuế NK
- 3 Công văn 2103/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan phân loại mã số cho mặt hàng hỗn hợp hoá chất để sản xuất đồ uống theo Biểu thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 2540/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng đồ uống chứa Collagen/chiết xuất thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4278 TC/TCT ngày 06/05/2002 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số cho mặt hàng hỗn hợp hoá chất để sản xuất đồ uống theo Biểu thuế nhập khẩu
- 2 Công văn số 2103 TCHQ-KTTT ngày 13/05/2002 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số cho mặt hàng hỗn hợp hoá chất để sản xuất đồ uống theo Biểu thuế NK
- 3 Công văn 2103/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan phân loại mã số cho mặt hàng hỗn hợp hoá chất để sản xuất đồ uống theo Biểu thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 2540/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng đồ uống chứa Collagen/chiết xuất thực vật do Tổng cục Hải quan ban hành