Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3869/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế trên địa bàn.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý thuế của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, giúp các đối tượng này nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

Nội dung cốt lõi của văn bản

Nội dung trích xuất của văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, cụ thể như sau:

  • Phần mở đầu: Xác định các căn cứ pháp lý, văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành làm cơ sở để Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể.
  • Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc chung, định nghĩa các khái niệm cốt lõi, xác định phạm vi điều chỉnh của chính sách thuế được đề cập, và phân định rõ quyền lợi cũng như trách nhiệm của người nộp thuế trong các trường hợp cụ thể được hướng dẫn.

Hiệu lực thi hành

Công văn 3869/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay khi ban hành. Các cơ quan thuế trực thuộc và người nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện các thủ tục khai thuế, nộp thuế đúng quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3869/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2012

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Hoa Anh Đào
Địa chỉ: 3/6B Ấp 2, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn
Mã số thuế: 0305283899

 

Trả lời văn thư số 01/HAĐ ngày 17/05/2012 của Công ty về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2011, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ điều 3 chương I Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Quy mô

 

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

- Căn cứ khoản 1a điều 1, khoản 4 điều 2 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ:

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”

“Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định tại Thông tư này được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang còn được hưởng ưu đãi theo quy định.”

Trường hợp Công ty nếu đáp ứng tiêu chí xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, không thuộc các trường hợp không được giảm thuế theo quy định tại khoản 1d và 1e điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC và đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi quy định tại điều 2 Thông tư số 154/2011/TT-BTC thì thuộc đối tượng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2011.

Trường hợp Công ty đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định thì số thuế TNDN giảm 30% theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC được tính trên số thuế TNDN còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà Công ty đang được hưởng ưu đãi.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KTr 2;
- Lưu: HC, TTHT.
 1033 - 129137 / 2012 QK
12 giahan TT154 HoaAnhDao 1033.doc

TUQ.CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3869/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3869/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/05/2012
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3869/CT-TTHT về chính sách thuế do C...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký