Công văn 388/LĐTBXH-KHTC do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải quyết các nội dung liên quan đến việc thỏa thuận, xác định định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác tại các đơn vị trực thuộc. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo việc trang bị phương tiện đi lại phục vụ nhiệm vụ đặc thù được thực hiện tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bảnCông văn tập trung vào việc điều chỉnh và định hướng các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định định mức xe ô tô chuyên dùng: Đưa ra các tiêu chuẩn, số lượng và chủng loại xe ô tô chuyên dùng phù hợp với nhu cầu thực tế và đặc thù công việc của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hành chính, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Bộ có nhu cầu trang bị, sử dụng xe ô tô chuyên dùng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn đặc thù.
- Cơ sở pháp lý cho việc mua sắm: Làm căn cứ để các đơn vị thực hiện quy trình mua sắm, bố trí, quản lý và sử dụng xe ô tô theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Việc thỏa thuận định mức xe ô tô chuyên dùng theo tinh thần của Công văn 388/LĐTBXH-KHTC phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ:
- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ: Số lượng và chủng loại xe được đề xuất phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động chuyên môn đặc thù của đơn vị (như công tác bảo trợ xã hội, kiểm tra, giám sát, điều tra an toàn lao động, hoặc đưa đón các đối tượng đặc thù).
- Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả: Tránh việc trang bị vượt quá nhu cầu thực tế gây lãng phí ngân sách nhà nước, đồng thời phải ưu tiên tận dụng tối đa công suất sử dụng của các phương tiện hiện có trước khi đề xuất mua sắm mới.
- Đúng thẩm quyền và quy trình: Việc xác định và phê duyệt định mức phải thông qua sự thẩm định chuyên môn của Vụ Kế hoạch - Tài chính trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Công văn 388/LĐTBXH-KHTC mang lại nhiều giá trị thiết thực trong công tác quản lý nội bộ của Bộ:
- Giúp các đơn vị chủ động trong việc lập kế hoạch ngân sách, mua sắm, thay thế hoặc thanh lý xe ô tô chuyên dùng theo đúng niên hạn và tiêu chuẩn quy định.
- Tăng cường tính minh bạch, hạn chế tối đa các sai phạm hoặc tiêu cực trong việc sử dụng xe công sai mục đích, sai đối tượng hoặc vượt tiêu chuẩn định mức.
- Tạo sự đồng bộ, thống nhất và chuẩn hóa trong toàn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đối với việc quản lý, sử dụng phương tiện giao thông phục vụ công tác chuyên môn.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 388/LĐTBXH-KHTC | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Bộ Tài chính
Thực hiện quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã thực hiện rà soát, sắp xếp và bố trí sử dụng xe ô tô chuyên dùng hiện có theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. Để đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan hành chính và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo kế hoạch, chiến lược phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án viện trợ thuộc Bộ như sau:
1. Định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác là 122 xe ô tô, gồm:
1.1. Định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, chỉnh hình phục hồi chức năng là 23 xe ô tô, trong đó bao gồm: hiện có là 15 xe ô tô và đề nghị bổ sung 08 xe ô tô cứu thương.
1.2. Định mức xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật là 2 xe ô tô, trong đó bao gồm hiện có là 02 xe ô tô (01 xe phát thanh truyền hình lưu động, 01 xe có thùng chuyên dụng để bảo quản hài cốt liệt sĩ).
1.3. Định mức xe ô tô tải là 02 xe, trong đó hiện có là 02 xe ô tô.
1.4. Định mức xe ô tô bán tải là 13 xe, trong đó bao gồm: hiện có là 05 xe ô tô, đề nghị bổ sung 08 xe ô tô.
1.5. Định mức xe ô tô trên 16 chỗ ngồi là 26 xe, trong đó bao gồm: hiện có là 07 xe ô tô, đề nghị bổ sung 19 xe ô tô.
1.6. Định mức xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ công tác, thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của ngành lao động - thương binh và xã hội của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ là 40 xe (hiện có là 62 xe ô tô, trong đó 12 xe đang làm thủ tục thanh lý theo quy định).
1.7. Định mức xe ô tô đang phục vụ hoạt động các dự án vốn vay, dự án ODA, viện trợ... đã tiếp nhận theo thỏa thuận với nhà tài trợ là 16 xe (hiện có 21 xe ô tô).
(Chi tiết đơn vị, số lượng xe ô tô chuyên dùng và thuyết minh tại phụ lục kèm theo)
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
2.1. Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán giao hàng năm để mua sắm xe ô tô theo quy định.
2.2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Tự đảm bảo kinh phí mua sắm xe ô tô theo quy định.
2.3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ cùng với nguồn thu được để lại, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để mua sắm xe ô tô theo quy định.
2.4. Đối với ban quản lý dự án: Sử dụng nguồn kinh phí dự án theo các Hiệp định, văn bản kèm theo Hiệp định đã được ký kết hoặc văn bản khác của cấp có thẩm quyền quyết định.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Quý Bộ xem xét chấp thuận định mức trang bị xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là 122 xe ô tô. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ căn cứ vào tình hình thực tế, chức năng, nhiệm vụ và nguồn kinh phí được sử dụng hằng năm để quyết định việc sắp xếp lại, trang bị xe ô tô của từng đơn vị đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định.
Trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Công văn 1725/LĐTBXH-KHTC năm 2020 bổ sung cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định 04/2019/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Quyết định 1961/QĐ-KTNN năm 2019 về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước
- 3 Công văn 1172/LĐTBXH-KHTC năm 2021 bổ sung cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định 04/2019/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 910/QĐ-BYT năm 2024 về định mức xe ô tô phục vụ công tác chung tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế
- 1 Nghị định 04/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
- 2 Thông tư 24/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1725/LĐTBXH-KHTC năm 2020 bổ sung cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định 04/2019/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Quyết định 1961/QĐ-KTNN năm 2019 về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước
- 5 Công văn 1172/LĐTBXH-KHTC năm 2021 bổ sung cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Nghị định 04/2019/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 910/QĐ-BYT năm 2024 về định mức xe ô tô phục vụ công tác chung tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế
