Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3885/TCT-CS năm 2015

Công văn 3885/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế được thống nhất, minh bạch.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản của các dự án:

  • Nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian được miễn tính từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Điều kiện để được hưởng ưu đãi: Dự án được Nhà nước cho thuê đất phải là dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai. Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng thời hạn quy định.
  • Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất: Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp dự án phải cấp phép xây dựng); Hợp đồng thuê đất và các tài liệu, chứng từ chứng minh việc triển khai xây dựng thực tế.
  • Xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương để tiến hành kiểm tra, giám sát và xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án. Trường hợp chủ đầu tư không chứng minh được thời gian xây dựng thực tế hoặc chậm nộp hồ sơ đề nghị, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào quy định pháp luật tại từng thời kỳ để xử lý, có thể không chấp nhận miễn tiền thuê đất cho khoảng thời gian chậm trễ hoặc không chứng minh được.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án cũ: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, công văn hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng quy định chuyển tiếp nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư mà không làm thất thu ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 3885/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu của dự án đầu tư. Việc làm rõ thời gian, hồ sơ và trách nhiệm của các bên giúp giảm thiểu tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý, đồng thời thúc đẩy tiến độ giải ngân và triển khai các dự án đầu tư trên thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3885/TCT-CS
V/v miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1980/CT-QLCKTTĐ ngày 29/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Nam Định đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của Công ty cổ phần lâm sản Nam Định. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 và Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

“3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này.

4. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này”.

Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 15/5/2014 của Bộ Tài chính quy định: “Hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”

Tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 15/5/2014 của Bộ Tài chính quy định: “3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất”.

Tại Điểm c.2, Khoản 5, Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“c.2) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:

c.2.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:

- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.

- Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.

- Biên bản bàn giao đất trên thực địa.

c.2.2) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế có căn cứ ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất bao gồm:

+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.

Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần lâm sản Nam Định được UBND tỉnh cho thuê đất tại quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 và tiến hành xây dựng cơ bản từ tháng 6/2013 nhưng đến nay mới làm hồ sơ xin miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.

Trường hợp Cục Thuế tỉnh Nam Định có khó khăn trong việc phối hợp với các Ban, ngành liên quan kiểm tra xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định báo cáo UBND tỉnh Nam Định để chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3885/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3885/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3885/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký