Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3892/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 3892/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này:

1. Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 3892/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện các quy định về ưu đãi thuế TNDN, điều kiện áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư và các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Các chính sách và quy định cốt lõi

Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư

  • Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng. Việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về vốn đầu tư, công nghệ hoặc quy mô lao động (nếu có) để được hưởng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định.

Nguyên tắc phân bổ thu nhập và chi phí đối với hoạt động được ưu đãi

  • Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
  • Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.

Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

  • Các khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ mức quy định trở lên.
  • Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi đặc thù để tránh bị loại khỏi chi phí hợp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

3. Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế

Công văn 3892/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình kê khai và quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các điều kiện thực tế của đơn vị mình với hướng dẫn tại công văn này để thực hiện đúng quyền lợi về ưu đãi thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc hạch toán chi phí và doanh thu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3892/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 1292/CT-THNVDT ngày 04/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các Khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

- Tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

…”

Ngày 07/5/2015, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1728/TCT-KK gửi Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, trong đó hướng dẫn cụ thể các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở xem xét khấu trừ và hoàn thuế GTGT.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ các hướng dẫn nêu trên, hướng dẫn tại công văn số 1728/TCT-KK và thực tế phát sinh tại doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3892/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3892/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3892/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký