Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3899/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế đất đai.

- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Xác định rõ nghĩa vụ thuế của người sử dụng đất trong các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp.

- Nguyên tắc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc người nộp thuế phải tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế đến cơ quan thuế có thẩm quyền để được xem xét, quyết định.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ được miễn hoặc giảm đối với phần diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích ưu đãi đầu tư hoặc mục đích xã hội hóa theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm thuế khác nhau đối với cùng một thửa đất thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

- Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế

  • Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định bao gồm: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, và các tài liệu pháp lý chứng minh dự án hoặc người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp kịp thời, đúng đối tượng và đúng định mức quy định.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế

  • Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác diện tích đất sử dụng, mục đích sử dụng đất và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
  • Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích nhưng vẫn hưởng ưu đãi thuế.

Tóm lại, Công văn 3899/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn chi tiết, giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3899/TCT-CS
V/v chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Ông Lê Văn Y
(Đ/c: 61/2 Phan Đình Tùng, phường 4, thành phố Bến Tre)

Trả lời Đơn thư ngày 26/06/2014 của Ông Lê Văn Y về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 6 Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%”

- Tại điểm 1.2, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“1.2. Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; Trường hợp diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diện tích đất tính thuế là diện tích thực tế sử dụng”.

- Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 45/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất lấn, chiếm, diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“1. Đất sử dụng không đúng mục đích quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như sau:

1.1. Đất sử dụng không đúng mục đích là đất đang sử dụng vào mục đích thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (dưới đây gọi là mục đích chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) nhưng không đúng với mục đích sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (dưới đây gọi là giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất)...”.

Căn cứ các quy định nêu trên, hộ ông Lê Văn Y đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong đó 52,6 m2 là lộ giới, đất thổ cư 100 m2, đất vườn 383,8 m2). Trường hợp ông Lê Văn Y sử dụng diện tích đất vườn và lộ giới sai mục đích (xây dựng nhà trọ) so với quy định tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông Lê Văn Y phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng sai mục đích theo quy định khoản 6 Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để ông Lê Văn Y được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Bến Tre;
- Lưu VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3899/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3899/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/09/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3899/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký