Công văn 3905/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số thuế và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng chế phẩm vệ sinh răng, miệng nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra sau thông quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng chế phẩm dùng cho việc vệ sinh răng hoặc miệng.
Nội dung hướng dẫn phân loại mã số thuế (HS code)
- Các mặt hàng là chế phẩm vệ sinh răng, miệng bao gồm kem đánh răng, các loại bột và bột nhão dùng để đánh răng, nước súc miệng, các chế phẩm tạo thơm miệng, và các sản phẩm hỗ trợ khác như chỉ nha khoa (được đóng gói để bán lẻ) phải được phân loại thống nhất vào nhóm mã số phù hợp theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Việc phân loại phải căn cứ vào tính chất thành phần, công dụng thực tế của sản phẩm và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu
- Thuế suất thuế nhập khẩu đối với các chế phẩm vệ sinh răng, miệng được xác định cụ thể dựa trên Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi (hoặc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đủ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác về tên hàng, thành phần, công dụng và mã số thuế của sản phẩm để làm cơ sở tính thuế.
Tổ chức thực hiện và thống nhất áp dụng
- Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thực tế hàng hóa để áp mã thuế chính xác, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số thuế giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các bên cần phối hợp lấy mẫu phân tích, giám định tại các cơ quan có thẩm quyền để làm căn cứ giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế trái với nội dung tại văn bản này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3905/TC/TCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3905 TC/TCT NGÀY 23 THÁNG 04 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU CHẾ PHẨM VỆ SINH RĂNG, MIỆNG
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được công văn số 1156/TCNQ-KTTT ngày 20/03/2002 của Tổng cục Hải quan về việc kiến nghị áp mã số thuế đối với mặt hàng chế phẩm vệ sinh răng, miệng có tên thương mại là "GIVALEX"; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới; thì:
Mặt hàng chế phẩm dung dịch súc miệng không phân biệt có hay không có đặc tính để phòng bệnh hoặc điều trị bệnh thuộc nhóm 3306, mã số 33069000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan địa phương thống nhất thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 577/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá
- 5 Quyết định 5991/QĐ-BYT năm 2019 về phê duyệt Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong khám bệnh, chữa bệnh răng miệng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành