Tổng quan về Công văn 3905/TCT-CS
Công văn 3905/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế TNDN.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 3905/TCT-CS được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành, bao gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
Điều kiện để dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, một dự án đầu tư được xác định là dự án đầu tư mở rộng và được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng các tiêu chí cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất.
- Dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm bắt đầu đi vào hoạt động.
- Dự án đầu tư mở rộng phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN.
Các phương thức lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi được quyền lựa chọn một trong hai phương thức hưởng ưu đãi thuế sau:
- Phương án 1: Áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế nếu có).
- Phương án 2: Áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn, giảm thuế này bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế. Lưu ý rằng phương án này không áp dụng thuế suất ưu đãi mà chỉ áp dụng miễn, giảm thuế.
Nguyên tắc phân bổ thu nhập đối với dự án đầu tư mở rộng
Trong trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện phân bổ như sau:
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhân với tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động so với tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần lưu ý việc theo dõi, quản lý hồ sơ tài sản cố định và chứng từ đầu tư để làm cơ sở giải trình chính xác tỷ lệ phân bổ này khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa quyền lợi về thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau:
- Chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư mở rộng so với các tiêu chí quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
- Thực hiện hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và thu nhập của dự án đầu tư mở rộng ngay từ khi phát sinh để tối ưu hóa việc áp dụng ưu đãi thuế, hạn chế việc phải phân bổ theo tỷ lệ tài sản cố định vốn có nhiều rủi ro tranh chấp về mặt kỹ thuật.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ dự án, quyết định đầu tư, hóa đơn chứng từ mua sắm máy móc thiết bị để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3905/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 187/CT.KTT ngày 8/7/2010 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH DV hàng hải Tây Đô. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp năm 1999 quy định:
“Người thành lập doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng điều kiện kinh doanh theo quy định. Nếu doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mà không có đủ điều kiện, thì người thành lập doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh đó.”
Tại Điều 33 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm và có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
a) ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 người;
b) ở địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh mục B hoặc Danh mục C ban hành kèm theo Nghị định này: 20 người;
c) ở địa bàn khác: 50 người”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH DV hàng hải Tây Đô tiến hành kinh doanh ngành nghề được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (dịch vụ hoa tiêu, lai dắt đường thủy) mà không đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh theo quy định thì Công ty bị xử lý vi phạm theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi về thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư là thực tế hoạt động có đủ điều kiện được ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại từng thời điểm (thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi; thực hiện tại địa bàn ưu đãi).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |