Công văn 3913/TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình kê khai, khấu trừ thuế của người nộp thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phạm vi cả nước, đồng thời là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quản lý thuế.
Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa bị tổn thất.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải chủ động hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Xử lý các trường hợp hóa đơn có sai sót và xác minh hóa đơn
- Đối với các hóa đơn có sai sót về thông tin hành chính như tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế thì doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu các chứng từ, hồ sơ khác chứng minh được giao dịch mua bán là có thật.
- Trong trường hợp cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị có dấu hiệu bỏ trốn, giải thể hoặc vi phạm pháp luật về hóa đơn, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và xác minh nguồn gốc hàng hóa thực tế trước khi quyết định chấp nhận hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 3913/TCT/NV1 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng đồng bộ với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính hiện hành. Người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3913/TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3913 TCT/NV1 NGÀY 1 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Long
Tổng cục thuế nhận được Công văn số 244/CT-TQD ngày 7/9/2001 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Long về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 1.2b mục III phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì: hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT có hoá đơn bán hàng theo mẫu số 02/GTTT-3LL hoặc mẫu số 02/GTGT-2LN ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua của cơ sở sản xuất không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất sử dụng hoá đơn GTGT quy định tại điểm 1 mục IV phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC thì được khấu trừ theo tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn.
Theo quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ có hoá đơn GTGT (trên hoá đơn chỉ ghi dòng giá bán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ) thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ 3% trên giá mua.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Vĩnh Long biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 6864 TC/TCT về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Công văn số 27TCT/ĐTNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Chi nhánh ngân hàng ANZ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 6864 TC/TCT về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5 Công văn số 27TCT/ĐTNN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Chi nhánh ngân hàng ANZ do Tổng cục Thuế ban hành