Giới thiệu chung về Công văn 3918/TCT-CS năm 2021
Công văn 3918/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ phương thức xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi áp dụng chính sách giảm thuế theo Nghị định số 114/2020/NĐ-CP. Đây là giải pháp hỗ trợ tài chính kịp thời của Chính phủ dành cho các doanh nghiệp gặp khó khăn do tác động của dịch bệnh COVID-19 trong năm tài chính 2020.
- Căn cứ pháp lý thực hiện
- Nghị quyết số 116/2020/QH14: Nghị quyết của Quốc hội về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng.
- Nghị định số 114/2020/NĐ-CP: Nghị định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14, quy định mức giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2020.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Các quy định hiện hành về việc xác định doanh thu, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc xác định tổng doanh thu năm 2020 để hưởng ưu đãi giảm thuế
- Thành phần doanh thu tính thuế: Doanh thu làm căn cứ xác định đối tượng được giảm thuế là tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm tính thuế 2020. Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định.
- Bao gồm cả doanh thu tài chính và thu nhập khác: Để xác định điều kiện tổng doanh thu không quá 200 tỷ đồng, doanh nghiệp phải tính gộp cả doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
- Ngưỡng doanh thu áp dụng: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 thực tế không vượt quá 200 tỷ đồng sẽ thuộc đối tượng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2020.
- Phương pháp xác định doanh thu đối với các trường hợp đặc biệt
- Doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng: Đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong năm tính thuế 2020 hoạt động không đủ 12 tháng, tổng doanh thu được xác định bằng doanh thu thực tế chia cho số tháng hoạt động thực tế và nhân với 12 tháng.
- Quy tắc làm tròn tháng hoạt động: Tháng hoạt động thực tế được tính theo tháng dương lịch. Trường hợp tháng đầu tiên hoặc tháng cuối cùng có thời gian hoạt động không đủ tháng thì vẫn được tính tròn là một tháng hoạt động thực tế để quy đổi doanh thu.
- Trách nhiệm kê khai của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự xác định các chỉ tiêu doanh thu và số thuế được giảm khi lập hồ sơ khai thuế tạm nộp hàng quý và quyết toán thuế TNDN năm 2020, đồng thời tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn từ Tổng cục Thuế
Công văn 3918/TCT-CS đã tháo gỡ những vướng mắc thực tế cho cộng đồng doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc đồng nhất cách hiểu về "tổng doanh thu". Hướng dẫn chi tiết này giúp đảm bảo chính sách hỗ trợ của Nhà nước được thực thi đúng đối tượng, minh bạch, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3918/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 668/CTBLI-TTHT ngày 30/7/2021 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu vướng mắc về việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu để xem xét giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2020 theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.”.
2. Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.”.
3. Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có nêu:
“1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.”.
4. Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 quy định:
“2. Tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổng doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
5. Điểm c Khoản 1 Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:
“Điều 52. Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1. Nguyên tắc kế toán
...
c. Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác.
...
Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.”.
6. Điểm 1.6.1 Khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định:
“Điều 79. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1. Nguyên tắc kế toán
...
1.6. Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:
1.6.1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.
Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu.”.
Theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành (Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014), Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ không bao gồm các loại thuế: Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp trực tiếp), Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế Bảo vệ môi trường.
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2020 của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết và hướng dẫn Công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 114/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
- 5 Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác do Quốc hội ban hành
- 1 Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4221/TCT-KK năm 2020 về công khai danh sách V1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất trong năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1684/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2187/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 447/TCT-DNL năm 2023 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4890/TCT-KK năm 2023 về thời điểm xuất hóa đơn hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2815/TCT-DNL năm 2024 về doanh thu tính thuế của ADI với tư cách là nhà điều hành nền tảng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 114/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
- 5 Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác do Quốc hội ban hành
- 6 Công văn 3489/TCT-CS năm 2021 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4221/TCT-KK năm 2020 về công khai danh sách V1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất trong năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1684/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2187/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 447/TCT-DNL năm 2023 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4890/TCT-KK năm 2023 về thời điểm xuất hóa đơn hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2815/TCT-DNL năm 2024 về doanh thu tính thuế của ADI với tư cách là nhà điều hành nền tảng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành