Giới thiệu về Công văn 392/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 392/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định về việc khai bổ sung hồ sơ hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giúp làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung thông tin khai báo.
Các nội dung trọng tâm về khai bổ sung hồ sơ hải quan
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục khi người khai hải quan thực hiện việc khai bổ sung thông tin sau khi hệ thống đã phân luồng tờ khai hoặc sau khi hàng hóa đã được thông quan. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Trường hợp được phép khai bổ sung: Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan trong các trường hợp phát hiện sai sót trong quá trình khai báo nhưng phải đảm bảo trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, hoặc trong thời hạn quy định sau khi thông quan nếu phát hiện sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc các thông tin khác trên tờ khai.
- Thời hạn và thời điểm khai bổ sung: Quy định chi tiết về mốc thời gian người khai hải quan phải thực hiện việc khai bổ sung kể từ ngày thông quan hàng hóa hoặc kể từ ngày phát hiện ra sai sót để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc tính tiền chậm nộp thuế.
- Thủ tục thực hiện khai bổ sung: Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung thông qua Hệ thống thông quan điện tử (VNACCS/VCIS) hoặc nộp hồ sơ giấy trong các trường hợp hệ thống gặp sự cố. Hồ sơ khai bổ sung phải kèm theo các chứng từ chứng minh việc khai bổ sung là có căn cứ và hợp pháp như hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển, hợp đồng mua bán, hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan.
- Xử lý thuế và tiền chậm nộp: Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, người khai hải quan phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp theo quy định. Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp, cơ quan hải quan sẽ thực hiện hoàn trả hoặc bù trừ số thuế nộp thừa theo đúng trình tự pháp luật.
- Xử lý vi phạm hành chính: Hướng dẫn việc xem xét xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. Nếu người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung đúng quy định trước thời điểm kiểm tra, thanh tra thì có thể được xem xét giảm nhẹ hoặc không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về hải quan, văn bản phân định rõ trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan hải quan các cấp:
- Đối với người khai hải quan: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai bổ sung và các chứng từ kèm theo. Chủ động phát hiện sai sót và thực hiện khai bổ sung kịp thời để hạn chế tối đa các chế tài xử phạt.
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu thông tin khai bổ sung của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, đúng quy trình nghiệp vụ. Trường hợp chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu khai bổ sung phải có phản hồi rõ ràng lý do trên hệ thống hoặc bằng văn bản cho doanh nghiệp được biết.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 392/TCHQ-TXNK đóng vai trò là công cụ hướng dẫn đồng bộ, giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và chống thất thu thuế của ngành Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 392/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên SX & TM Phương Trang
(P604, nhà N03 CC Dịch Vọng, Trần Đăng Ninh, Cầu Giấy, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số PT2017/1202 ngày 12/12/2017 và số PT2017/1113 ngày 13/11/2017 của Công ty TNHH một thành viên SX & TM Phương Trang đề nghị cung cấp hướng dẫn số thuế nộp sai. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan gồm:
a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Căn cứ Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc Hội thì các trường hợp được hoàn thuế gồm:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
3. Căn cứ khoản 1 Điều 49 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính về việc tiền thuế là nộp thừa trong các trường hợp:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp”.
4. Do công văn của Công ty không trình bày cụ thể nội dung vụ việc, lý do sơ suất nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để trả lời cụ thể. Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định hoặc liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH một thành viên SX & TM Phương Trang biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 343/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 386/GSQL-GQ2 năm 2016 về xử lý vi phạm khi khai bổ sung hồ sơ hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4093/TCHQ-GSQL năm 2017 về khai bổ sung hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 785/TCHQ-GSQL năm 2018 về hồ sơ hải quan đối với việc đổi tên công ty do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3911/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Công văn 343/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 386/GSQL-GQ2 năm 2016 về xử lý vi phạm khi khai bổ sung hồ sơ hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4093/TCHQ-GSQL năm 2017 về khai bổ sung hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 785/TCHQ-GSQL năm 2018 về hồ sơ hải quan đối với việc đổi tên công ty do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3911/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành