Giới thiệu về Công văn 3924/TCT-CS năm 2014
Công văn 3924/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 09 năm 2014 nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm bã vỏ hạt điều. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại sản phẩm và áp dụng thuế suất thuế GTGT thống nhất trên cả nước.
Xác định bản chất thương mại và quy trình sản xuất bã vỏ hạt điều
Để áp dụng đúng chính sách thuế, Tổng cục Thuế đã phân tích rõ bản chất của sản phẩm bã vỏ hạt điều dựa trên quy trình sản xuất thực tế:
- Sản phẩm bã vỏ hạt điều là phần phụ phẩm còn lại sau khi vỏ hạt điều trải qua quá trình ép, trích ly hoặc xử lý nhiệt để lấy dầu vỏ hạt điều.
- Do đã trải qua quá trình tác động công nghiệp (ép cơ học, gia nhiệt hoặc dùng dung môi hóa chất) để tách lấy thành phần dầu, sản phẩm bã vỏ hạt điều không còn giữ nguyên trạng thái tự nhiên ban đầu.
- Vì lý do trên, bã vỏ hạt điều không được coi là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với bã vỏ hạt điều
Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế GTGT đối với mặt hàng này như sau:
- Không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT: Vì là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp, bã vỏ hạt điều không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Không thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán bã vỏ hạt điều cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại, giao dịch này không được áp dụng quy định miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Mặt hàng bã vỏ hạt điều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10%. Quy định này áp dụng thống nhất ở tất cả các khâu từ sản xuất, gia công cho đến kinh doanh thương mại và tiêu dùng.
Hướng dẫn thực hiện dành cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được đồng bộ và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm bã vỏ hạt điều phải thực hiện lập hóa đơn GTGT, trong đó ghi rõ mức thuế suất thuế GTGT là 10% khi xuất bán sản phẩm.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, tính và nộp thuế GTGT đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng phương pháp tính thuế đang áp dụng.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của các cơ sở kinh doanh bã vỏ hạt điều trên địa bàn quản lý, xử lý nghiêm các trường hợp áp dụng sai thuế suất hoặc vi phạm pháp luật về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3924/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời công văn số 1628/CT-TTHT ngày 18/07/2014 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình nêu vướng mắc liên quan đến chính sách thuế của sản phẩm bã điều, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chứng từ thu mua bã điều:
- Tại khoản 1, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“ 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
- Tại điểm 2.1, điểm 2.4, khoản 2, điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
…
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua nông sản của người sản xuất trực tiếp bán ra hoặc mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/năm) thì được phép lập Bảng kê theo mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán.
- Trường hợp doanh nghiệp mua nông sản của hộ, cá nhân kinh doanh (ngoài trường hợp nêu trên) thì phải sử dụng hóa đơn theo quy định và nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Về thuế suất thuế GTGT:
- Tại khoản 5 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT như sau:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Ngày 29/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn chung Cục Thuế các tỉnh, thành phố về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản (bản photo công văn kèm theo):
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, bã điều là phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt. Khi doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm bã điều sau khi thu mua cho doanh nghiệp khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6671/VPCP-KTTH năm 2014 chính sách thuế đối với dự án đầu tư, xây dựng bãi giữ xe do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3762/TCT-CS năm 2014 áp dụng chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6671/VPCP-KTTH năm 2014 chính sách thuế đối với dự án đầu tư, xây dựng bãi giữ xe do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3762/TCT-CS năm 2014 áp dụng chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành