Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3941/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng

Công văn 3941/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các hướng dẫn cốt lõi của văn bản này.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Công văn được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
  • Nghị định số 94/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 (áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống còn 8% trong giai đoạn quy định).

Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng

Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh các nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:

  • Thuế suất đối với hoạt động thương mại, dịch vụ thông thường: Các hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5% thì áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%.
  • Áp dụng chính sách giảm thuế GTGT xuống 8%: Đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống 8% theo quy định tại Nghị định số 94/2023/NĐ-CP, người nộp thuế phải đối chiếu chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (như viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sắn, sản phẩm khai khoáng, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm hóa chất, các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Nguyên tắc áp dụng thống nhất: Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn đối với các trường hợp áp dụng thuế suất khác nhau:

  • Trường hợp áp dụng thuế suất giảm (8%): Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, khi lập hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có nhiều mức thuế suất khác nhau: Cơ sở kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn riêng cho từng mức thuế suất khác nhau để làm cơ sở kê khai, nộp thuế chính xác.
  • Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập: Trường hợp đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm nhưng sau đó phát hiện thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định pháp luật.

Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, phân loại hàng hóa, dịch vụ của mình dựa trên mã ngành sản phẩm, mã số HS (đối với hàng hóa nhập khẩu) để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, người nộp thuế cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời, tránh việc áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị truy thu và phạt chậm nộp tiền thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3941/CTHN-TTHT
V/v hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
(Địa chỉ: Km29 Đại lộ Thăng Long, Thạch Thất, TP Hà Nội; MST: 0103999270)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 774/CNCHL-HTĐT ngày 27/12/2023 của Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi tắt là “Đơn vị”) hỏi về thuế suất thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế như sau:

+ Tại Điều 2 giải thích từ ngữ như sau:

“...

2. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu; được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

20. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.

…”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng như sau:

+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0% như sau:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

....

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.

…”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau: 

Trường hợp đơn vị có hàng hóa, dịch vụ bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan đáp ứng điều kiện áp dụng theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất 0%.

Đối với nội dung hỏi về điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với dự án hoạt động theo quy chế doanh nghiệp chế xuất tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Đề nghị Đơn vị căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế của Đơn vị để thực hiện đúng theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế nếu còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 6 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TKT6;
- Website Cục thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3941/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 3941/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/01/2024
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3941/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký