Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3942/TCT-CS năm 2015

Công văn 3942/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến công tác khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này góp phần thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Các nội dung cốt lõi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT

Nội dung hướng dẫn trong văn bản tập trung vào các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính thuế để doanh nghiệp được chấp thuận khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau:

  • Điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp bắt buộc phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
  • Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ. Các trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng sẽ bị loại trừ quyền khấu trừ và hoàn thuế đối với phần giá trị hóa đơn tương ứng.
  • Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp (vừa chịu thuế vừa không chịu thuế), doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
  • Giải quyết vướng mắc trong hồ sơ hoàn thuế: Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với các hồ sơ hoàn thuế gặp vướng mắc về mặt thủ tục, chứng từ thanh toán qua ngân hàng bị lỗi, hoặc các trường hợp doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị áp dụng

Công văn 3942/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và dòng tiền thanh toán nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các giao dịch mua bán lớn với quy định về thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế luôn chặt chẽ và đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3942/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 3655/CT-THNVDT đề ngày 31/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thuế GTGT mặt hàng “phụ gia thực phẩm: caramel E105A”:

- Căn cứ quy định tại khoản 8 điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 và khoản 8 điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5%:

“8. Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn”

- Căn cứ quy định tại điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC, điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam:

“Điều 4. Hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng

1. Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó; trừ hàng hóa là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản; thiết bị dụng cụ y tế thực hiện theo quy định tại khoản 3,4,5 điều 4 Thông tư này...”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương để xác định mặt hàng “phụ gia thực phẩm: caramel E105A” theo trình bày tại công văn 3655/CT-THNVDT của Công ty có phải là mặt hàng đường không để hướng dẫn đơn vị áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp.

2. Thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ:

Về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01/01/2015 (phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác) tại khoản 9.b điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“...b) Bổ sung khoản 14a vào Điều 14 như sau:

“14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này””.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào quy định nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ KK, PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3942/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3942/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3942/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ hoà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký