Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3945/TCT-CS năm 2016

Công văn 3945/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này tập trung giải đáp và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo thực thi đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về người nộp thuế đối với diện tích đất phi nông nghiệp đang sử dụng, bao gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác thuộc diện chịu thuế.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Làm rõ các căn cứ tính thuế dựa trên diện tích đất thực tế sử dụng, giá của 1m² đất tính thuế theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và mức thuế suất tương ứng áp dụng cho từng đối tượng sử dụng đất.
  • Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Hướng dẫn chi tiết đối tượng, điều kiện và hồ sơ, thủ tục để được xem xét miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo đúng quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Kê khai, nộp thuế và quản lý thuế: Quy định về trách nhiệm của người nộp thuế trong việc lập hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, cũng như trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc tiếp nhận, kiểm tra, xác định số thuế phải nộp và đôn đốc thu nộp vào ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa triển khai thực hiện

Công văn 3945/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất quy trình quản lý, giải quyết vướng mắc kịp thời cho doanh nghiệp và người dân, góp phần đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3945/TCT-CS
V/v thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1411/CT-THNVDT ngày 27/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Tại Khoản 1, Điều 19 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 quy định:

“Điều 19. Các quyền khác của nhà đầu tư

1. Hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

- Tại phụ lục B Danh Mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định: Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Tại Khoản 1, Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 quy định:

“Điều 10. Giảm thuế

Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;”

- Tại Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định như sau:

“Điều 11. Giảm thuế

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

Danh Mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư...”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì mức ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo đó, đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, đã được cấp GCNĐT trước năm 2012, trong đó có xác nhận ưu đãi đầu tư, ưu đãi miễn giảm, nhưng sau một thời gian hoạt động, UBND tỉnh Hà Nam có văn bản xác định các dự án đầu tư này không được hưởng các ưu đãi đầu tư do không đáp ứng các Điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư (về tiến độ, quy mô thực hiện dự án, số lao động sử dụng...) thì do thực tế, các dự án này được thực hiện tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đáp ứng Điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nên thuộc đối tượng được giảm 50% số thuế SDĐ phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Về việc xác định thời gian bắt đầu miễn, giảm thuế SDĐPNN và áp dụng quy định phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Tại Điều 12 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11//2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“Điều 12. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế.

1. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 15 Thông tư này để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế”.

Căn cứ quy định trên thì cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của người nộp thuế quy định tại Điều 15 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và ban hành quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế.

Về việc ban hành quyết định miễn, giảm và việc áp dụng quy định phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì Bộ Tài chính đã có công văn số 14452/BTC-TCT ngày 23/10/2012 về việc thực hiện chính sách thuế SDĐPNN gửi Cục thuế các địa phương. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam nghiên cứu công văn nêu trên để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3945/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3945/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/08/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3945/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký