Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3972/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với chi phí cách ly của chuyên gia nước ngoài

Công văn 3972/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các khoản chi phí cách ly phòng, chống dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi:

1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi phí cách ly phòng dịch cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi phí cách ly (bao gồm chi phí đưa đón, chi phí ăn, ở tại nơi cách ly, chi phí xét nghiệm...) phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Các khoản chi này cần được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.

2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi trả hộ

Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Trường hợp việc cách ly là bắt buộc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng chống dịch khi chuyên gia nhập cảnh vào Việt Nam làm việc, khoản chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả thay sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp khoản chi này mang tính chất phúc lợi cá nhân, không thuộc diện bắt buộc hoặc không phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận hành, quản lý của doanh nghiệp theo yêu cầu phòng dịch, thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia theo quy định hiện hành.

3. Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào

Đối với thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly cho chuyên gia nước ngoài:

  • Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu các khoản chi này có hóa đơn GTGT hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Các khoản chi này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.

4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng thực tế

Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán khi thanh tra, quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ minh chứng đi kèm bao gồm: Quyết định tiếp nhận hoặc bổ nhiệm chuyên gia nước ngoài, hợp đồng lao động, văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan y tế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hóa đơn dịch vụ khách sạn hoặc nơi cách ly, chứng từ thanh toán ngân hàng.
  • Hạch toán rõ ràng, minh bạch các khoản chi phí này vào sổ sách kế toán theo đúng niên độ phát sinh chi phí thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3972/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam

Tổng cục Thuế nhận được nhận được công văn số 3854/CTQNA-TTHT(e) ngày 25/5/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Luật thuế xuất nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016 quy định về khu phi thuế quan;

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) quy định thuế suất 0%;

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;

Căn cứ điểm 2, điểm 3, điểm 4 khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan;

Căn cứ khoản 20 Điều 4, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH SGI Vina thành lập để thực hiện dự án đầu tư “Dự án đầu tư nam châm từ tính SGI” với mục tiêu tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thành lập doanh nghiệp chế xuất để thực hiện dự án và được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về khu kinh tế, khu công nghiệp kể từ thời điểm là doanh nghiệp chế xuất nêu tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh thì hàng hóa, dịch vụ do Công ty mua vào áp dụng chính sách thuế GTGT theo quy định nêu trên.

Về thủ tục kiểm tra, xác nhận khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Tổng cục Hải quan;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: KK&KKT, PC (TCT);
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3972/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3972/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3972/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký