Công văn 3976/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này làm rõ các quy định về thời điểm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu và các nguyên tắc tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
Theo hướng dẫn tại Công văn 3976/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế liên quan, việc xác định thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Trường hợp hoàn thành dịch vụ: Ngày lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ: Nếu doanh nghiệp thực hiện thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Quy định này bắt buộc doanh nghiệp phải xuất hóa đơn ngay khi nhận được tiền đặt cọc hoặc thanh toán trước từ khách hàng cho dịch vụ đó.
- Các trường hợp ngoại lệ: Một số dịch vụ đặc thù có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn (như dịch vụ viễn thông, điện, nước, phí dịch vụ đại lý...) sẽ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn chuyên ngành cụ thể.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nghĩa vụ thuế liên quan
Công văn cũng nhấn mạnh mối liên hệ chặt chẽ giữa việc lập hóa đơn và nghĩa vụ khai thuế của doanh nghiệp:
- Xác định doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thanh toán, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Do đó, việc lập hóa đơn sai thời điểm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp.
- Xác định doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu để tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ một số trường hợp có quy định đặc thù hoặc có sự khác biệt giữa thời điểm lập hóa đơn và thời điểm nghiệm thu dịch vụ.
Xử lý hành vi lập hóa đơn sai thời điểm
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các chế tài xử phạt khi vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn:
- Xử phạt hành chính: Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo các mức phạt quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn. Mức phạt cụ thể tùy thuộc vào việc hành vi đó có dẫn đến việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế hay không.
- Biện pháp khắc phục: Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, điều chỉnh và nộp đủ số thuế phát sinh (nếu có) cùng với tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Tóm lại, Công văn 3976/CT-TTHT năm 2017 là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ, tránh các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính từ cơ quan thuế do lỗi xuất hóa đơn sai thời điểm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3976/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại tạp phẩm Sài Gòn
Địa chỉ: Số 35 Lê Quý Đôn, Phường 07, Quận 3
Mã số thuế: 0301462583
Trả lời văn bản số 116/KT-TOC/2017 ngày 04/04/2017 của Công ty về việc lập hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn.”.”
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 7, Điều 3 sửa đổi bổ sung Điều 16 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
…”
Trường hợp Công ty bán mặt hàng nấm mỡ cho khách hàng là Công ty, siêu thị, cửa hàng và cá nhân thì Công ty phải lập hóa đơn cho từng lần bán hàng theo quy định. Trường hợp Công ty bán hàng có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần, nếu khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn thì Công ty được lập bảng kê bán lẻ hàng hóa và cuối ngày lập một hóa đơn GTGT theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC .
Việc Công ty đề nghị lập hóa đơn 01 lần vào cuối tháng (cho từng khách hàng hoặc chung cho nhiều khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn) là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 959/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1292/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3982/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4037/CT-TTHT năm 2017 về tra cứu hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3600/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3611/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế lập hóa đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3687/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn hợp lệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3368/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2282/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 9974/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 959/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1292/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3982/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4037/CT-TTHT năm 2017 về tra cứu hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3600/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3611/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế lập hóa đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 3687/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn hợp lệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3368/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2282/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 9974/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành