Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3999/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ tài chính hoặc gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về lệ phí trước bạ.

Nội dung cốt lõi của văn bản

  • Giải quyết vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ: Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng quy định về lệ phí trước bạ, đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật.
  • Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu: Tập trung xác định các căn cứ pháp lý, phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng đối với các trường hợp cụ thể được nêu trong văn bản, tạo cơ sở thống nhất cho việc xử lý hồ sơ của người nộp thuế.
  • Tăng cường tính thống nhất trong quản lý thuế: Hướng dẫn các cục thuế địa phương thực hiện đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, tránh tình trạng áp dụng sai lệch quy định gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.

Hiệu lực thi hành

Công văn có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, được áp dụng trực tiếp để giải quyết các hồ sơ vướng mắc cụ thể theo thẩm quyền của Tổng cục Thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3999/TCT-CS
V/v: giải đáp vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 22722/CT-THNVDT ngày 16/9/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc trong việc triển khai thực hiện Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm d, Khoản 16, Điều 3, Chương 1, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:

"16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, hư hỏng".

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhưng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, hư hỏng thì chủ tài sản phải xuất trình được các giấy tờ chứng minh, trên cơ sở đó cơ quan thuế căn cứ hồ sơ lưu tại cơ quan thuế và cơ quan liên quan để giải quyết theo quy định.

- Tại Điểm d, Khoản 16, Điều 3, Chương 1, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính quy định:

"18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hoá, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phương tiện phải đổi biển kiểm soát thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ".

`Căn cứ quy định nên trên, thì tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hoá, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí trước bạ. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đăng ký lại) do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố cấp không phải là Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tại Điểm b, Khoản 4, Điều 7, Chương 2, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định:

"b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%".

Tại Điểm b, Khoản 4, Điều 6, Chương 2, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính quy định:

"b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Như vậy, đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi nếu lần đầu chủ tài sản kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức nhỏ hơn 5% (không phân biệt địa bàn nào) thì khi tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 6, Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3999/TCT-CS vướng mắc về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3999/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/11/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/11/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3999/TCT-CS vướng mắc về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký