Công văn 4014/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về công tác quản lý, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý thuế, đồng thời ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế trực thuộc, các công chức thuế thực hiện nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế, và các doanh nghiệp, tổ chức có phát sinh hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng
- Phân loại và kiểm soát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Yêu cầu các cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT (hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro để đánh giá, nhận diện các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn nhằm đưa vào diện kiểm tra trước khi hoàn thuế.
- Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định, không để chậm trễ nhằm kịp thời phát hiện sai phạm.
- Xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa mua vào
- Tập trung kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào mà doanh nghiệp dùng để đề nghị hoàn thuế. Đặc biệt lưu ý các hóa đơn mua từ các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh.
- Thực hiện xác minh nguồn gốc hàng hóa qua nhiều khâu (chuỗi mua bán) để đảm bảo hàng hóa có thật và giao dịch mua bán là thực tế, tránh tình trạng mua bán hóa đơn khống để hợp thức hóa đầu vào.
- Kiểm tra kỹ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đảm bảo dòng tiền được luân chuyển đúng quy định và phù hợp với hợp đồng mua bán, hóa đơn đã xuất.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác chống gian lận
- Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan, xác nhận thực xuất đối với hàng hóa xuất khẩu, ngăn chặn hành vi giả mạo hồ sơ xuất khẩu để hoàn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong việc xác minh các giao dịch đáng ngờ, các doanh nghiệp có dấu hiệu thành lập "ma" để bán hóa đơn, và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự.
- Tăng cường trao đổi thông tin giữa các Cục Thuế địa phương để xác minh nhanh chóng các hóa đơn ngoại tỉnh, tránh kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hoàn thuế GTGT
- Kiên quyết từ chối hoàn thuế đối với những phần thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện, không có hóa đơn hợp pháp hoặc không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
- Thực hiện thu hồi tiền hoàn thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt nghiêm khắc đối với các hành vi gian lận, khai khống hồ sơ hoàn thuế đã bị phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
- Công khai danh sách các doanh nghiệp vi phạm, mua bán hóa đơn bất hợp pháp để cảnh báo và răn đe chung.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4014/TCT-KK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc các nội dung chỉ đạo tại văn bản này nhằm đảm bảo công tác hoàn thuế GTGT được thực hiện đúng pháp luật, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4014/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011 |
| Kinh gửi: | - Công ty liên doanh dược phẩm MEBIPHAR-AUSTRAPHARM; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 151/11/CV-LD ngày 30/9/2011 của Công ty liên doanh dược phẩm MEBIPHAR-AUSTRAPHARM, mã số thuế 0303023486 về việc kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 32/2008/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
- Căn cứ điểm 3.1 Phần C Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn: "Đối với tổ chức, cá nhân đã mua hoá đơn nhưng sử dụng bất hợp pháp (bỏ trốn) thì hoá đơn đó không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý."
- Căn cứ điểm 6 Mục V Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật thuế;
- Căn cứ điểm 2 công văn số 7333/BTC-TCT ngày 24/6/2008 của Bộ Tài chính về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn bất hợp pháp:
"2.1. Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan công an, cơ quan chức năng khác trong quá trình kiểm tra, xác minh, điều tra kết luận hoá đơn do cơ sở kinh doanh sử dụng là hoá đơn bất hợp pháp thì:
2.1.1. Cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trường hợp đã khấu trừ (hoặc đã được hoàn) thì cơ quan thuế xử lý truy thu, truy hoàn số thuế GTGT đã khấu trừ (đã hoàn).
2.1.2. Cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào theo hoá đơn bất hợp pháp.
2.1.3. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra và yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh: cơ sở kinh doanh có mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; có hợp đồng mua bán, văn bản thanh lý hợp đồng (nếu có); có phiếu xuất kho nhập kho, chứng từ thanh toán tiền và hạch toán kế toán theo đúng quy định; cơ sở kinh doanh có cam kết việc mua hàng hoá, dịch vụ là có thật, hàng hoá, dịch vụ mua vào đã được bán ra có kê khai, nộp thuế, hạch toán kế toán đầy đủ và cơ sở kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật thì cơ quan thuế thực hiện ấn định chi phí mua hàng, chi phí mua dịch vụ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định điểm 7 Phần Đ Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính đối với những trường hợp sử dụng hoả đơn bất hợp pháp để hạch toán vào chi phí trước ngày l/7/2007; hoặc ấn định theo yếu tố chi phí mua hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại điểm 2.1 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính nêu trên đối với những trường hợp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để hạch toán vào chi phí từ ngày 1/7/2007....
2.2. Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bỏ trốn để kê khai khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác chưa đủ căn cứ để kết luận đó là hoá đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra xác định đúng có hàng hoá, dịch vụ mua vào và yêu cầu cơ sở kinh doanh chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua bán là có thật; có hợp đồng mua bán, văn bản chứng từ thanh lý hợp đồng (nếu có), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán tiền; hàng hoá, dịch vụ mua vào của cơ sở kinh doanh bỏ trốn được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh đã bán ra và đã kê khai thuế, có hạch toán kế toán đầy đủ, đúng quy định thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hoá đơn mua vào đó và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Khi cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác trong quá trình kiểm tra, xác minh, điều tra kết luận hoá đơn do cơ sở kinh doanh sử dụng là hoá đơn bất hợp pháp thì cơ sở kinh doanh bị xử lý như điểm 2.1 nêu trên."
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì: Trường hợp Công ty liên doanh dược phẩm MEBIPHAR-AUSTRAPHARM sử dụng các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ ký hiệu ME/2007N số 65204 ngày 01/12/2008 và hoá đơn ký hiệu ME/2007N số 65216 ngày 28/12/2009 của Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Tuấn Kiệt để kê khai khấu trừ thuế GTGT, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Tuấn Kiệt đã bỏ địa chỉ kinh doanh từ ngày 09/10/2009 theo thông báo số 137/TB- DNBT-CCT ngày 14/10/2009 của Chi cục Thuế Bình Tân (Thành phố Hồ Chí Minh), thì:
- Đối với hoá đơn số 065204 Công ty Tuấn Kiệt xuất trước ngày Chi cục Thuế Bình Tân ra thông báo bỏ trốn thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra xử lý theo hướng dẫn tại điểm 2.2 công văn số 7333/BTC-TCT ngày 24/6/2008 của Bộ Tài chính.
Đối với hoá đơn số 065216 Công ty Tuấn Kiệt xuất sau ngày Chi cục Thuế Bình Tân ra thông báo bỏ trốn thì không được chấp nhận kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty liên doanh dược phẩm MEBIPHAR-AUSTRAPHARM và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết, thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy định pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn số 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn số 7333/BTC-TCT về việc xử lý cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1941/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2605/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4552/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành