Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xác định thuế

Công văn 4033/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí được trừ và các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

1. Nguyên tắc xác định và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Văn bản hướng dẫn chi tiết về điều kiện và phương pháp xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp:

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật.
  • Xác định thuế GTGT đối với chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh: Các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn, tính và nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra cho khách hàng. Giá tính thuế được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động.

2. Quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNDN

Việc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN đóng vai trò quyết định đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Công văn làm rõ các tiêu chí sau:

  • Nguyên tắc chung đối với chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Xử lý các khoản chi phí phúc lợi cho người lao động: Các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, khen thưởng con em lao động có thành tích học tập tốt...) được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Chi phí quảng cáo, tiếp thị và khuyến mại: Các khoản chi này phải tuân thủ các quy định của Luật Thương mại về hoạt động khuyến mại. Doanh nghiệp cần đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương đối với các chương trình khuyến mại để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí khi quyết toán thuế TNDN.

3. Xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT)

Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam phát sinh giao dịch mua dịch vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam:

  • Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Các dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam hoặc hàng hóa được cung cấp kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu).
  • Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế quy định cho từng ngành nghề cụ thể.

4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Để hạn chế rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn.
  • Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng: Các khoản chi phúc lợi, chi thưởng cho người lao động cần được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế.
  • Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ kinh tế đặc thù chưa được hướng dẫn rõ ràng, doanh nghiệp nên lập văn bản hỏi ý kiến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nhận được hướng dẫn cụ thể bằng văn bản.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4033/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Chi cục Thuế quận 5

Trả lời công văn số 1225/CCT-KT3 ngày 05/4/2017 của Chi cục Thuế về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường;

Căn cứ Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế:

“Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.

b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường.

Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có quy mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.

Căn cứ Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016);

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về TTĐB (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016):

“Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá chưa có thuế GTGT

-

Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó: giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.

…”

Trường hợp Chi cục Thuế qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế TTĐB, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB bán ra trong nước đã xử lý ấn định thuế GTGT, thuế TNDN đối với xe ô tô và xe gắn máy bán cho người tiêu dùng không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường theo quy định tại Thông tư số 71/2010/TT-BTC thì giá tính thuế TTĐB làm cơ sở để xác định số thuế TTĐB phải nộp được tính căn cứ vào giá bán chưa có thuế GTGT đã được sử dụng để ấn định thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Lưu VT, TTHT.
706-10604/17 B.Hang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xác định thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4033/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký