Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 404/TCT-CS năm 2017

Công văn 404/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 06 tháng 02 năm 2017 nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là sản xuất và dịch vụ phần mềm, xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng mức thuế suất phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước

Theo hướng dẫn tại Công văn 404/TCT-CS, căn cứ vào Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm trong nước được quy định cụ thể như sau:

  • Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Do đó, khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm cho các tổ chức, cá nhân trong nước để tiêu dùng tại Việt Nam thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra cho các hóa đơn dịch vụ phần mềm này.

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (xuất khẩu dịch vụ phần mềm), Công văn 404/TCT-CS hướng dẫn áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

  • Điều kiện về đối tượng: Dịch vụ phần mềm phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định pháp luật.
  • Điều kiện về thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ phần mềm xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.

Xử lý trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu

Công văn 404/TCT-CS cũng lưu ý rõ về việc xử lý nghĩa vụ thuế trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm ra nước ngoài nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%:

  • Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng nước ngoài nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không đáp ứng được các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ xuất khẩu, doanh nghiệp không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%.
  • Trong trường hợp này, dịch vụ phần mềm nêu trên sẽ quay về áp dụng theo quy định chung của dịch vụ phần mềm tiêu dùng nội địa, tức là thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (chứ không phải chịu thuế suất 10%).
  • Do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào phục vụ cho việc sản xuất, cung ứng dịch vụ này sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế, mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 404/TCT-CS

Văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế đã tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp phần mềm trong việc phân định rõ ràng giữa dịch vụ không chịu thuế và dịch vụ hưởng thuế suất 0%. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp:

  • Thiết lập hệ thống hợp đồng và chứng từ thanh toán chuẩn chỉnh ngay từ đầu khi giao dịch với đối tác nước ngoài để tối ưu hóa quyền lợi được hoàn thuế GTGT đầu vào (đối với dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%).
  • Tránh các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 404/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam.
(Đ/c: Tầng 6 Tòa nhà Phương Nam, Số 157 Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 011216-MBSVN-KT ngày 02/12/2016 của Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam (Công ty MBS Logistics VN) về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định:

“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.

Tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21. Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp ngày 12/02/2015, Công ty SC Fulfil Consulting Pte. Ltd (Singapore) ký hợp đồng với Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam để cung cấp dịch vụ cài đặt, đào tạo phần mềm CargoWise One thỏa mãn điều kiện quy định nêu trên - phần mềm được Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam mua của WiseTech Global (một tổ chức nước ngoài khác) tại Việt Nam thì hợp đồng này thuộc đối tượng quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, Cục CNTT (TCT);
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 404/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 404/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/02/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 404/TCT-CS năm 2017 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký