Tóm tắt Công văn 4066/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4066/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án.
Căn cứ pháp lý áp dụng
- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành tại thời điểm ban hành công văn.
Quy định về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về các trường hợp chịu thuế và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận) cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư chuyển nhượng phải là dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật. Đồng thời, bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu việc chuyển nhượng dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện nêu trên (ví dụ: chuyển nhượng dự án cho cá nhân, hộ kinh doanh, hoặc chuyển nhượng dự án để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT) thì bên chuyển nhượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Hướng dẫn về lập hóa đơn và kê khai thuế
Công văn cũng làm rõ phương thức lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng:
- Đối với bên chuyển nhượng: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Đối với bên nhận chuyển nhượng: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng theo hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4066/TCT-CS | Hà Nội, ngày 7 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 337/CT-THNVDT ngày 2/3/2016 và công văn số 2573/CT-THNVDT ngày 23/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về thuế GTGT. Về vấn đề này, sau khi có ý kiến Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 11 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-B TC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ Điều 10, Điều 11 và khoản 3 Điều 20 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính về đăng ký thuế;
Căn cứ khoản 11, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và trình bày của Cục Thuế tỉnh Bến Tre thì trường hợp Công ty TNHH MTV SXTM Huỳnh Bình qua 02 lần chuyển đổi chủ sở hữu doanh nghiệp do chuyển nhượng vốn góp nhưng không thay đổi tên gọi doanh nghiệp, mã số thuế, ngành nghề và loại hình kinh doanh, hoạt động kinh doanh của Công ty không thay đổi thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre kiểm tra:
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn nêu trên.
Nếu Công ty đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC thì giải quyết hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có hàng hoá xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên theo quy định tại khoản 12b Điều 1 Thông tư sô 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.
Đồng thời, trường hợp Công ty TNHH MTV SXTM Huỳnh Bình không thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế trong 02 lần chuyển đổi sở hữu thì xử phạt Công ty đối với hành vi vi phạm về đăng ký thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết ./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3408/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3408/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1444/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành