Tổng quan về Công văn 4076/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 4076/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 08 tháng 09 năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức ủy quyền. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế TNCN đối với hợp đồng ủy quyền bất động sản
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể để phân biệt giữa hai trường hợp ủy quyền nhằm áp dụng chính sách thuế TNCN phù hợp:
- Trường hợp ủy quyền thực tế (Ủy quyền không phát sinh chuyển nhượng ngầm): Đây là trường hợp người sở hữu bất động sản (bên ủy quyền) làm hợp đồng ủy quyền cho người khác (bên được ủy quyền) thay mặt mình thực hiện các thủ tục pháp lý, giao dịch chuyển nhượng bất động sản với người thứ ba. Trong trường hợp này, bên được ủy quyền không có quyền sở hữu thực tế đối với bất động sản và không nhận lợi ích tài chính từ việc chuyển nhượng (ngoại trừ thù lao ủy quyền nếu có thỏa thuận). Khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng với người thứ ba, nghĩa vụ thuế TNCN chỉ phát sinh một lần đối với người sở hữu bất động sản gốc (bên ủy quyền).
- Trường hợp ủy quyền mang tính chất chuyển nhượng (Ủy quyền giả tạo): Đây là trường hợp thực chất là giao dịch mua bán, chuyển nhượng bất động sản giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền nhưng được ngụy trang dưới hình thức hợp đồng ủy quyền toàn quyền (bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhận tiền chuyển nhượng và không hủy bỏ ủy quyền). Đối với trường hợp này, cơ quan thuế xác định có hai giao dịch chuyển nhượng phát sinh: giao dịch từ bên ủy quyền sang bên được ủy quyền và giao dịch từ bên được ủy quyền sang người thứ ba. Do đó, thuế TNCN sẽ được tính và thu đối với cả hai lần chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý và phương pháp xác định nghĩa vụ thuế
Để xác định đúng bản chất của hợp đồng ủy quyền, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành:
- Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Căn cứ Bộ luật Dân sự về hợp đồng ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ ủy quyền.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xác minh thực tế giao dịch, dòng tiền thanh toán giữa các bên để làm rõ có hay không việc thanh toán tiền mua bán bất động sản núp bóng hợp đồng ủy quyền.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn để thu thập thông tin về các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản.
- Tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về nghĩa vụ thuế khi thực hiện giao dịch bất động sản, tránh việc lách thuế bằng hợp đồng ủy quyền dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trốn thuế, gian lận thuế thông qua việc giả tạo hợp đồng ủy quyền theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4076/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6115/CT-TNCN ngày 28/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết b.3, điểm b, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và dữ liệu do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cung cấp thì trường hợp ông Haposan Butar Butar và ông Maurice John Noble sang Việt Nam làm việc và đã quyết toán về nước năm 2011. Sau đó, năm 2013 ông Haposan Butar Butar và ông Maurice John Noble quay trở lại Việt Nam làm việc tại Trụ sở điều hành Công ty Shefl Drilling International Inc thì Trụ sở điều hành Công ty Shefl Drilling International Inc căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của ông Haposan Butar Butar và ông Maurice John Noble được ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2217/TCT-TNCN vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân Viện Goethe Hà Nội do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4703/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4159/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4345/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3329/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2217/TCT-TNCN vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân Viện Goethe Hà Nội do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4703/TCT-TNCN năm 2013 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4159/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4345/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3329/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành