Giới thiệu về Công văn 4077/TCT-CS năm 2018
Công văn 4077/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định xuất hóa đơn đối với các khoản tiền tài trợ, hỗ trợ nhận được từ các tổ chức, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế và thủ tục lập chứng từ khi phát sinh các giao dịch nhận tài trợ.
Quy định về thuế GTGT đối với khoản tiền tài trợ không kèm điều kiện dịch vụ
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp nhận tiền tài trợ không kèm theo bất kỳ điều kiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ nào thì thực hiện như sau:
- Không phải kê khai, nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp nhận tiền tài trợ, hỗ trợ tài chính, tiền thưởng, tiền bồi thường hoặc các khoản thu tài chính khác không thuộc đối tượng phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Quy định về chứng từ: Doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán. Đối với tổ chức, cá nhân chi tiền, căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Quy định về thuế GTGT đối với khoản tài trợ kèm điều kiện cung ứng dịch vụ
Trong trường hợp khoản tiền tài trợ nhận được có kèm theo các điều kiện ràng buộc về việc thực hiện các dịch vụ cho bên tài trợ, quy định cụ thể như sau:
- Phải kê khai và nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp nhận tiền tài trợ và thực hiện các dịch vụ trao đổi như quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại, hoặc các dịch vụ khác cho bên tài trợ, giao dịch này được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền.
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng với loại dịch vụ đã thực hiện và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Hướng dẫn hạch toán và lưu trữ hồ sơ chứng từ
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hồ sơ minh chứng: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng tài trợ, thỏa thuận hỗ trợ, quyết định tài trợ (nếu có) thể hiện rõ tính chất không kèm theo điều kiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán: Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản tài trợ có giá trị lớn theo quy định) và chứng từ thu, chi của hai bên để phục vụ công tác quyết toán thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4077/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9078/VPCP-ĐMDN ngày 20/9/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Dịch vụ xã hội Mgreen về xuất hóa đơn GTGT đối với việc nhận tiền tài trợ. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định”.
Khoản 15 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.”
Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Công ty cổ phần và Dịch vụ xã hội Mgreen trình bày kèm theo các tài liệu và liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần Dịch vụ xã hội Mgreen được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 190/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 280/TCT-CS năm 2018 về điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng của thời kỳ đã kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2533/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4837/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5070/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5309/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng là cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3120/TCT-DNL năm 2019 về thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 190/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 280/TCT-CS năm 2018 về điều chỉnh hóa đơn giá trị gia tăng của thời kỳ đã kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2533/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4837/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5070/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5309/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng là cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3120/TCT-DNL năm 2019 về thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành