Giới thiệu về Công văn 408/TCHQ-GSQL năm 2019
Công văn 408/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa ra, đưa vào cảng quốc tế Cái Mép và cảng Hưng Thái. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế và thống nhất quy trình nghiệp vụ giám sát hải quan, đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý nhà nước đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lưu thông hàng hóa giữa hai khu vực cảng này.
Nội dung trọng tâm về giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu
Công văn tập trung hướng dẫn các biện pháp nghiệp vụ cụ thể đối với việc vận chuyển, giao nhận và giám sát hàng hóa di chuyển giữa cảng quốc tế Cái Mép và cảng Hưng Thái, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan được đưa vào, đưa ra hoặc lưu giữ tại khu vực cảng quốc tế Cái Mép và cảng Hưng Thái.
- Thủ tục giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển bằng sà lan: Quy định rõ quy trình luân chuyển hàng hóa bằng phương tiện thủy nội địa (sà lan) giữa hai cảng. Chi cục Hải quan nơi đi và Chi cục Hải quan nơi đến phải phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử của ngành hải quan.
- Yêu cầu về niêm phong hải quan: Hàng hóa khi vận chuyển giữa hai địa điểm này phải được niêm phong bằng seal hải quan hoặc seal của hãng tàu được cơ quan hải quan chấp nhận, đảm bảo giữ nguyên trạng hàng hóa trong suốt quá trình di chuyển.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng: Doanh nghiệp cảng quốc tế Cái Mép và cảng Hưng Thái có trách nhiệm kết nối hệ thống thông tin quản lý hàng hóa với cơ quan hải quan, cập nhật kịp thời thông tin hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu bãi để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát trực tuyến.
Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong việc tổ chức thực hiện và giám sát quy trình:
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan liên quan: Phân công lực lượng công chức giám sát trực tiếp tại các cầu cảng, khu vực xếp dỡ hàng hóa để kiểm tra thực tế tình trạng niêm phong và phương tiện vận chuyển khi cần thiết.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng tối đa các trang thiết bị kỹ thuật hỗ trợ như camera giám sát, hệ thống định vị và phần mềm quản lý chuyên ngành để theo dõi sát sao hành trình của phương tiện vận chuyển giữa hai cảng.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Kịp thời tổng hợp và báo cáo Tổng cục Hải quan những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện để nhận chỉ đạo giải quyết kịp thời.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động logistics
Việc ban hành Công văn 408/TCHQ-GSQL giúp chuẩn hóa quy trình giám sát hải quan giữa cảng quốc tế Cái Mép và cảng Hưng Thái, giảm thiểu thời gian thông quan và tối ưu hóa chi phí logistics cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đồng thời, văn bản này góp phần tăng cường năng lực quản lý, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu thông qua tuyến đường thủy nội địa kết nối các cảng biển trọng điểm.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 408/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 123/CMIT-MNG ngày 21/12/2018 của Công ty TNHH cảng quốc tế Cái Mép (CMIT) về việc mở cổng kết nối nội bộ giữa cảng CMIT và cảng Hưng Thái. Căn cứ Điều 7 Luật Hải quan, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính; trên cơ sở báo cáo tại công văn số 79/HQBRVT-GSQL ngày 08/01/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Cảng thủy nội địa Hưng Thái chưa được Tổng cục Hải quan quyết định công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, không thuộc địa bàn hoạt động hải quan và tại địa điểm này chỉ thực hiện việc chuyển tải hàng hóa từ phương tiện đường bộ xuống xà lan để vận chuyển tiếp đến địa điểm đích và chuyển tải từ xà lan vận chuyển đến cảng Hưng Thái để xếp lên phương tiện đường bộ vận chuyển đến cảng CMIT xếp lên tàu biển để xuất khẩu. Do vậy, đối với hàng hóa vận chuyển từ cảng CMIT về các địa điểm/cảng đích trên vận đơn và vận chuyển từ các địa điểm trong nội địa đến cảng CMIT, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện thủ tục vận chuyển độc lập theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp hàng hóa vận chuyển thực hiện việc chuyển tải tại cảng thủy nội địa Hưng Thái thì trên cơ sở thông báo của doanh nghiệp vận tải/ người chuyên chở về việc vận chuyển hàng từ cảng CMIT sang cảng Hưng Thái để xếp hàng xuống xà lan vận chuyển tiếp đến các địa điểm/cảng đích trên vận đơn và vận chuyển từ các địa điểm trong nội địa bằng xà lan đến cảng CMIT để xếp lên phương tiện vận chuyển bằng đường bộ đến cảng CMIT, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bố trí lực lượng giám sát trực tiếp kết hợp giám sát bằng hệ thống camera đã được lắp đặt tại cảng đảm bảo theo đúng quy định. Kết thúc việc giao nhận sang tải của các lô hàng từ CMIT qua Hưng Thái và ngược lại phải đóng cổng, chốt khóa và giao Chi cục Hải quan quản lý.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 1 Quyết định 2061/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2722/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4089/GSQL-GQ4 năm 2018 về đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 560/TCHQ-GSQL năm 2020 về tăng cường công tác giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng đường hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3376/TCHQ-GSQL năm 2021 về kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4317/TCHQ-GSQL năm 2021 về hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển giữa các cảng container trong khu vực cụm cảng Cái Mép - Thị Vải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4364/TCHQ-GSQL năm 2021 trả lời về cơ chế đặc thù của cụm cảng Cái Mép-Thị Vải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6 Quyết định 2061/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 2722/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4089/GSQL-GQ4 năm 2018 về đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 560/TCHQ-GSQL năm 2020 về tăng cường công tác giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cảng đường hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 3376/TCHQ-GSQL năm 2021 về kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 4317/TCHQ-GSQL năm 2021 về hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển giữa các cảng container trong khu vực cụm cảng Cái Mép - Thị Vải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 4364/TCHQ-GSQL năm 2021 trả lời về cơ chế đặc thù của cụm cảng Cái Mép-Thị Vải do Tổng cục Hải quan ban hành