Giới thiệu chung về Công văn 4092/BNN-HTQT
Công văn 4092/BNN-HTQT được ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm mục đích đôn đốc, triển khai các giải pháp quyết liệt nhằm thúc đẩy tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Trong bối cảnh giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là vốn nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc về mặt thủ tục, Công văn này đóng vai trò là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng để các đơn vị trực thuộc Bộ và các chủ đầu tư tập trung tháo gỡ nút thắt, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù là công văn hành chính chỉ đạo, nội dung văn bản được phân định rõ ràng theo các nhóm nhiệm vụ và điều khoản thực thi cụ thể nhằm quy rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan:
- Điều 1: Đánh giá tình hình thực hiện và xác định mục tiêu giải ngân
- Yêu cầu các chủ dự án, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ tiến hành rà soát toàn diện tình hình thực hiện các dự án ODA đang triển khai trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Xác định rõ tỷ lệ giải ngân hiện tại, so sánh với kế hoạch vốn được giao trong năm để nhận diện chính xác các dự án đang bị chậm tiến độ.
- Đặt ra mục tiêu giải ngân cụ thể cho từng dự án, đảm bảo hoàn thành tối đa kế hoạch vốn ODA được giao, tránh tình trạng bị hủy vốn hoặc xuất toán từ phía nhà tài trợ nước ngoài.
- Điều 2: Nhận diện và phân loại các vướng mắc, khó khăn cốt lõi
- Tập trung phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến việc chậm giải ngân vốn ODA, bao gồm: chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng, sự khác biệt về quy trình thủ tục giữa pháp luật Việt Nam và quy định của nhà tài trợ, năng lực của nhà thầu và ban quản lý dự án.
- Yêu cầu phân loại chi tiết các vướng mắc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của các Bộ ngành liên quan (như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) hoặc của phía nhà tài trợ để có phương án xử lý, kiến nghị phù hợp.
- Điều 3: Quy định trách nhiệm của người đứng đầu và Ban Quản lý dự án
- Nêu cao vai trò, trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng các đơn vị, chủ đầu tư và giám đốc ban quản lý dự án trong việc trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác giải ngân.
- Coi kết quả giải ngân vốn ODA là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm của người đứng đầu đơn vị.
- Nghiêm túc phê bình và có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án để xảy ra tình trạng chậm trễ kéo dài do nguyên nhân chủ quan.
- Điều 4: Thiết lập cơ chế báo cáo, giám sát định kỳ và đột xuất
- Yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ (hằng tuần, hằng tháng) về tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ Kế hoạch).
- Xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ, tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra thực địa đối với các dự án trọng điểm hoặc các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp để kịp thời tháo gỡ khó khăn ngay tại hiện trường.
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Việc triển khai nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Công văn 4092/BNN-HTQT tạo cơ sở pháp lý và hành chính vững chắc để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công. Đây là bước đi cần thiết nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nước ngoài, góp phần hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững của toàn ngành.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4092/BNN-HTQT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phúc đáp công văn số 8211/BKH-KTĐN ngày 16/11/2010 về việc đề nghị báo cáo tình hình giải ngân nguồn vốn ODA, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo như sau:
1. Đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Nhìn chung các dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại không vướng mắc về vấn đề giải ngân. Chỉ một vài dự án xin kéo dài thời gian thực hiện nhưng không bổ sung kinh phí để hoàn thiện giai đoạn kết thúc dự án và chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo khi nhà tài trợ thấy hiệu quả của dự án và quyết định tiếp tục mở rộng dự án cụ thể như dự án “Giảm nghèo thông qua phát triển chăn nuôi ở vùng Miền núi phía Bắc Việt Nam” do Thụy Sỹ tài trợ và dự án “Nâng cao năng lực chăn nuôi bò sữa tại các trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Việt Nam” do JICA tài trợ.
2. Một số Dự án vốn vay ODA có chậm về giải ngân:
1) Dự án tưới Phan Rí – Phan Thiết vay vốn của Chính phủ Nhật Bản.
+ Hiệp định tín dụng cho giai đoạn xây dựng ký ngày 31/3/2006. Ngày có hiệu lực: 16/8/2006. Ngày hoàn thành theo Hiệp định: 31/12/2012.
+ Tổng số vốn vay: 4.874.000.000 Yên Nhật (tương đương 682,36 tỷ đồng hay 45,85 triệu USD)
+ Thanh toán/giải ngân:
Lũy kế toàn dự án đến 18/10/2010, giải ngân phần vốn vay đạt 232,8 tỷ đồng, tương đương 28,6% tổng số vốn vay theo Hiệp định. Tình hình giải ngân theo năm như sau:
| Năm | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | Tổng |
| Giải ngân thực tế (tỷ VNĐ) | 7,3 | 141,2 | 84,3 | 232,8 |
| Yêu cầu Hiệp định (tỷ VNĐ) | 246,2 | 330,6 | 210,6 | 787,4 |
2) Dự án Cạnh tranh ngành Chăn nuôi và An toàn thực phẩm vay vốn của Ngân hàng Thế giới.
+ Phê duyệt dự án theo Quyết định số: 2305/QĐ-BNN-HTQT ngày 17/8/2009. Thời gian thực hiện dự án bắt đầu từ 2010-2015.
+ Tổng số vốn vay là: 80 triệu USD,
+ Thanh toán giải ngân: hiện nay mới giải ngân được 9.000 USD (khoảng 1%) do năm đầu thực hiện dự án thường triển khai chậm.
3) Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện sinh kế vùng Tây Nguyên – FLITCH, vay vốn ADB.
+ Hiệp định ký ngày 7/12/2006. Thời gian thực hiện từ 2007 – 31/12/2014.
+ Tổng vốn đầu tư 91,26 triệu USD.
+ Thanh toán giải ngân: Đến 30/9/2010 dự án mới giải ngân được khoảng 14% so với khoảng 45% thời gian thực hiện dự án trong đó chủ yếu là giải ngân vốn đối ứng (24,5%) và vốn tư vấn (29%).
3. Những tồn tại và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án:
Chủ yếu là do công tác đền bù giải phóng mặt bằng để thi công cho các gói thầu hiện nay vẫn rất khó khăn. Do không đủ mặt bằng thi công nên khối lượng thực hiện, nghiệm thu, thanh toán của các gói thầu đạt thấp, không đáp ứng tiến độ chung của dự án.
Đối với dự án trồng rừng thì vướng mắc chủ yếu liên quan đến các thủ tục cấp đất trồng rừng.
4. Đề xuất kiến nghị:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ làm việc với các cơ quan liên quan sớm hoàn thành các thủ tục gia hạn cho dự án đối với các dự án mà Hiệp định vay đã hết hiệu lực.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ trình với các Cơ quan tổng hợp Nhà nước bố trí đủ vốn ODA và vốn đối ứng cho kế hoạch năm 2011.
Công tác đền bù – giải phóng mặt bằng cần được đẩy nhanh để đáp ứng tiến độ thi công các hợp đồng xây lắp của dự án, trong đó yếu tố quyết định là sự chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ của các cơ quan của Tỉnh.
Ưu tiên đền bù cho các gói thầu đã ký hợp đồng thi công. Các Ban Quản lý dự án cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan của địa phương để đẩy nhanh công tác đền bù – giải phóng mặt bằng, chỉ đạo các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ các gói thầu xây lắp do Ban Quản lý dự án được giao quản lý thực hiện.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ đầu tư) và các Ban Quản lý dự án tỉnh đẩy nhanh đấu thầu các gói thầu để đẩy nhanh tiến độ trao thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán/giải ngân của dự án, đảm bảo dự án kết thúc theo đúng thời gian quy định trong Hiệp định vay.
Các Ban Quản lý dự án cần tăng cường đôn đốc các nhà thầu khẩn trương triển khai đầy đủ nhân lực, thiết bị theo hợp đồng đã ký, thực hiện các hạng mục đã được giao mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ dự án.
Đề nghị các Bộ ngành và các tỉnh vùng dự án phối hợp để giải quyết sớm giấy chứng nhận và quyền sử dụng đất cho trồng rừng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin báo cáo tình hình chung để Quý Cơ quan tổng hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.