Công văn 4095/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến các khoản chi trả cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài và các khoản chi mang tính chất phúc lợi.
Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDNTheo hướng dẫn tại văn bản, để các khoản chi liên quan đến người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện sau:
- Điều kiện chung để ghi nhận chi phí: Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí vé máy bay và đưa đón: Các khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi, chi phí đưa đón người lao động nước ngoài về nước phép hoặc sang Việt Nam làm việc theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ.
- Khống chế mức chi phúc lợi trực tiếp: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị, chi khen thưởng con em...) được tính vào chi phí được trừ nhưng tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Bên cạnh thuế TNDN, văn bản cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp:
- Thuế TNCN đối với tiền thuê nhà trả thay: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo).
- Thuế TNCN đối với vé máy bay về phép: Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Quy định rõ ràng trong quy chế nội bộ: Các khoản chi phí tiền nhà, vé máy bay, phúc lợi phải được quy định cụ thể trong ít nhất một trong các văn bản: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, danh sách người lao động được hưởng quyền lợi và các giấy tờ chứng minh nhân thân hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4095/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Tống cục Thuế nhận được công văn số 546/CT - THNVDT ngày 27/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thuế TNDN đối với Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Thông tư số 228/2009/TT- BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất
các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT- BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT- BTC như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật….
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.20. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc không được trích trước vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế tại thời điểm ghi nhận doanh thu bán biệt thự đối với khoản chi có thể phát sinh trong giai đoạn kinh doanh cho thuê biệt thự.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5452/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với khoản chi học phí, sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 892/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định ấn định, truy thu thuế của cơ quan Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4438/TCT-CS năm 2017 về hồ sơ hợp lệ để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5452/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với khoản chi học phí, sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 892/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định ấn định, truy thu thuế của cơ quan Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4438/TCT-CS năm 2017 về hồ sơ hợp lệ để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành