Tổng quan về Công văn 4100/TCT-CS năm 2016
Công văn 4100/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với chi nhánh của doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như việc sử dụng hóa đơn đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc nằm khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
1. Quy định về kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách thuế GTGT đối với chi nhánh được phân định rõ ràng dựa trên hình thức hoạt động và khả năng hạch toán của chi nhánh:
- Trường hợp chi nhánh trực tiếp bán hàng: Chi nhánh hạch toán phụ thuộc nếu trực tiếp bán hàng, có phát sinh doanh thu và sử dụng hóa đơn thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi đặt chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng: Nếu chi nhánh là đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, hoặc chỉ thực hiện các hoạt động giao dịch phụ trợ, điều hành nội bộ thì việc kê khai và nộp thuế GTGT sẽ do trụ sở chính thực hiện tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
2. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi nhánh phụ thuộc
Nghĩa vụ thuế TNDN của chi nhánh hạch toán phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc tập trung kết hợp phân bổ:
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Về nguyên tắc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc không phải tự thực hiện quyết toán thuế TNDN độc lập. Trụ sở chính có trách nhiệm khai tập trung toàn bộ thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và các chi nhánh phụ thuộc.
- Phân bổ thuế TNDN cho địa phương: Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) là đơn vị hạch toán phụ thuộc hoạt động tại tỉnh, thành phố khác với nơi đóng trụ sở chính thì số thuế TNDN phải nộp được tính phân bổ cho nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí giữa các đơn vị theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
3. Quy định về đăng ký và sử dụng hóa đơn của chi nhánh
Việc tạo và phát hành hóa đơn của chi nhánh phải tuân thủ các điều kiện cụ thể sau:
- Chi nhánh trực tiếp kê khai thuế GTGT tại địa phương được phép tự tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn riêng dưới tên và mã số thuế 13 số của chi nhánh.
- Trước khi sử dụng hóa đơn, chi nhánh phải làm thủ tục gửi Thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
4. Lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế
Doanh nghiệp cần chủ động xác định rõ tính chất hoạt động thực tế của chi nhánh (có trực tiếp kinh doanh, phát sinh doanh thu hay chỉ là văn phòng giao dịch, kho chứa hàng hóa) để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế. Việc xác định sai hình thức hoạt động có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do kê khai sai địa điểm hoặc sai phương pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4100/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH may thêu Thuận Phương
(Địa chỉ: 275 Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 238/2016/TP ngày 22/7/2016 của Công ty TNHH may thêu Thuận Phương về chính sách thuế đối với Chi nhánh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về kê khai thuế GTGT, TNDN:
Tại điểm c, d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
…
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…
d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.”
Tại điểm c, d khoản 1 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
…
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.
d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, theo trình bày, Công ty TNHH may thêu Thuận Phương có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, Công ty có thành lập Chi nhánh sản xuất, gia công tại tỉnh Long An là cơ sở hạch toán kế toán phụ thuộc, Chi nhánh Long An sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của Công ty và chuyển về Công ty tại TP. Hồ Chí Minh để xuất khẩu. Đối với các hợp đồng nhận gia công (giặt, in, thêu), Công ty trực tiếp ký hợp đồng nhận gia công và thu tiền gia công của khách hàng, Công ty chỉ định Chi nhánh tại Long An thực hiện việc gia công, sau đó trả lại sản phẩm đã hoàn thành gia công cho Công ty mẹ để giao cho khách hàng. Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, việc hạch toán kế toán và kê khai thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; kê khai thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 1 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
2. Về kê khai thuế TNCN:
Tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH may thêu Thuận Phương ủy quyền cho Chi nhánh tỉnh Long An ký hợp đồng lao động với người lao động nhưng Công ty TNHH may thêu Thuận Phương chi trả tiền lương cho người lao động thì Công ty TNHH may thêu Thuận Phương phải có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH may thêu Thuận Phương được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4099/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4175/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành