Tóm tắt Công văn 4111/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn cho dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
Công văn 4111/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định lập hóa đơn đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Chính sách thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
- Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được áp dụng cơ chế hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để phục vụ cho việc thực hiện dự án.
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được chủ chương trình, dự án giao quản lý, thực hiện dự án là đối tượng trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các dự án này vẫn tuân thủ theo mức thuế suất quy định chung của pháp luật thuế GTGT hiện hành (không được áp dụng thuế suất 0% như đối với hàng hóa xuất khẩu, trừ các trường hợp đặc thù được quy định riêng).
- Quy định về việc lập và xuất hóa đơn GTGT
- Khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho chủ dự án ODA không hoàn lại hoặc nhà thầu chính thực hiện dự án, đơn vị bán hàng phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Trên hóa đơn GTGT phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng và chính xác các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua (chủ dự án hoặc nhà thầu chính của dự án ODA).
- Hóa đơn phải thể hiện rõ đơn giá, thành tiền, thuế suất thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT để làm căn cứ pháp lý cho việc kê khai thuế đầu ra của bên bán và hoàn thuế đầu vào của bên mua.
- Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
- Hóa đơn hợp pháp: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp, không bị tẩy xóa, phản ánh đúng giao dịch thực tế phát sinh.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT.
- Hồ sơ pháp lý đi kèm: Dự án phải có quyết định phê duyệt dự án ODA không hoàn lại của cơ quan có thẩm quyền và văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về ODA.
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc quản lý hóa đơn, chứng từ
- Đối với đơn vị bán hàng: Có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế GTGT đầu ra đầy đủ đối với các hóa đơn đã xuất cho dự án ODA không hoàn lại theo đúng thời hạn quy định.
- Đối với Ban quản lý dự án/Chủ đầu tư: Có trách nhiệm lưu trữ, quản lý chặt chẽ hệ thống hóa đơn, chứng từ mua vào; lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết hoàn thuế theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4111/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm khuyến nông Quốc gia
Địa chỉ: Số 16 Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội
MST: 0103047539
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1024/HN-KHTC ngày 29/12/2017 của Trung tâm khuyến nông Quốc gia hỏi về hóa đơn cho dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết d khoản 2 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, quy định về chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án:
“…
d) Trường hợp nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT và dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT Nhà thầu chính phải khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”
- Căn cứ điểm 2.1 khoản 2 Phụ lục số 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”
- Căn cứ khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/213 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, quy định đối tượng không chịu thuế GTGT
"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trung tâm khuyến nông Quốc gia ký hợp đồng với Ban Quản lý dự án TA 8163 thuộc Vụ Hợp tác quốc tế để thực hiện hoạt động: “Tập huấn kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất lúa gạo cho cán bộ khuyến nông và nông dân chủ chốt”. Đây là dự án ODA viện trợ không hoàn lại, không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT và hợp đồng ký giữa hai bên không bao gồm thuế GTGT thì khi Trung tâm khuyến nông Quốc gia lập hóa đơn cho Ban Quản lý dự án TA 8163 dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Trường hợp Trung tâm khuyến nông Quốc gia được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ “Tập huấn kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất lúa gạo cho cán bộ khuyến nông và nông dân chủ chốt” thuộc hoạt động đào tạo theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đề nghị Trung tâm khuyến nông Quốc gia căn cứ vào thực tế phát sinh tại đơn vị để áp dụng cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm khuyến nông Quốc gia được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 45827/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc thực hiện “Dự án ô nhiễm asen trong nước ngầm tại các vùng đồng bằng bồi tích ở Đông Nam Á" thuộc nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2730/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 4874/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn đối với hoạt động tự doanh chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 35845/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 24999/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn hóa đơn đối với hoạt động chuyển kinh phí đầu tư ban đầu của dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 6848/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 45827/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc thực hiện “Dự án ô nhiễm asen trong nước ngầm tại các vùng đồng bằng bồi tích ở Đông Nam Á" thuộc nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 2730/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4874/CT-TTHT năm 2018 về xuất hóa đơn đối với hoạt động tự doanh chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 35845/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 24999/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn hóa đơn đối với hoạt động chuyển kinh phí đầu tư ban đầu của dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 6848/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành