Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4114/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon

Công văn 4114/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon nhập khẩu. Văn bản này giúp các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách thuế xuất nhập khẩu đồng bộ.

Các căn cứ pháp lý áp dụng để phân loại hàng hóa

  • Căn cứ vào Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định về các nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Căn cứ vào các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.
  • Căn cứ vào Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).

Nguyên tắc phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon

  • Đặc điểm cấu tạo sản phẩm: Mặt hàng được xem xét phân loại là sản phẩm dệt từ sợi cacbon (carbon fiber fabrics), thường có dạng cuộn hoặc tấm, chưa được ngâm tẩm, tráng phủ hoặc kết hợp với các vật liệu khác làm thay đổi đặc tính cơ bản của sợi cacbon.
  • Quy tắc áp mã HS: Việc phân loại phải tuân thủ nghiêm ngặt các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS (GIR) và các Chú giải pháp lý của Chương, Nhóm liên quan.
  • Định hướng phân loại nhóm hàng: Đối với các sản phẩm làm từ sợi cacbon không dùng cho mục đích điện, theo Chú giải chi tiết HS, mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào Nhóm 68.15 (Sản phẩm bằng đá hoặc bằng các chất khoáng khác, kể cả sợi cacbon và các sản phẩm bằng sợi cacbon), cụ thể thuộc phân nhóm 6815.10 (Sản phẩm bằng than chì hoặc carbon khác, không dùng cho mục đích điện).

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương

  • Kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải kiểm tra kỹ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất để xác định rõ thành phần, quy trình công nghệ chế tạo và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm dệt từ sợi cacbon khi nhập khẩu.
  • Thực hiện phân tích, giám định khi cần thiết: Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thể xác định chính xác bản chất của mặt hàng bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm, cơ quan hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã số thuế.
  • Đảm bảo tính nhất quán toàn quốc: Yêu cầu các đơn vị hải quan thực hiện phân loại thống nhất đối với mặt hàng này, tránh tình trạng áp dụng các mã số HS khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4114/TCHQ-TXNK
V/v phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 16852/HQHP-TXNK ngày 22/12/2017 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng về việc vướng mắc phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;

Tham khảo công văn số 155/CV-VDM ngày 9/5/2018 của Viện Dệt May Việt Nam thì định nghĩa chuyên ngành dệt may kết hợp với định nghĩa trong chú giải 5 phần XI Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC, dịch từ tiếng anh sang tiếng việt các thuật ngữ như sau: “Yarn - sợi”, “Thread - chỉ”, “Fibres - xơ”, là chính xác cho các mặt hàng thuộc phần XI danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo thông tư 65/2017/TT-BTC. Và các thuật ngữ yarn (sợi) và fibres (xơ), fabric (vải) không thể cùng một nghĩa.

Như vậy, mặt hàng có bản chất là Sản phẩm dệt thoi chủ yếu đi từ sợi carbon, thuộc nhóm 68.15, phân nhóm 6815.10 - Các sản phẩm làm từ grafit hoặc carbon khác không phải là sản phẩm điện”, phân nhóm - - Loại khác”, mã số 6815.10.99 “ - - - Loại khác”.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để báo cáo);
- Công ty CP VSBCO Việt Nam, địa chỉ: 31B, ngõ 252, phố Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội (để biết);
- Lưu: VT, TXNK-ThuHằngPL(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4114/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng sản phẩm dệt từ sợi cacbon do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4114/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4114/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký