Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4130/TCHQ-TXNK

Công văn 4130/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc phân loại mã số HS và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng hương cà phê nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định bản chất hàng hóa và nghĩa vụ thuế liên quan.

Nội dung trọng tâm về phân loại mã số HS đối với hương cà phê

Việc xác định mã số hàng hóa (HS) đối với mặt hàng hương cà phê được thực hiện dựa trên các nguyên tắc phân loại của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS):

  • Căn cứ phân loại pháp lý: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại phải dựa trên cơ sở hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, thực tế hàng hóa nhập khẩu và kết quả phân tích, giám định của các Chi cục Kiểm định hải quan.
  • Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng hương liệu, chất thơm dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống (trong đó có hương cà phê) thường được xem xét phân loại vào Nhóm 33.02 (Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp trên cơ sở một hoặc nhiều các chất này...) hoặc Nhóm 21.06 (Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và hàm lượng các chất cấu thành.
  • Yêu cầu xác định thành phần chi tiết: Cơ quan hải quan cần làm rõ sản phẩm có chứa cồn hay không, có phải là hỗn hợp của các chất thơm đơn thuần hay là chế phẩm đã pha chế sẵn để dùng ngay trong công nghiệp sản xuất thực phẩm nhằm áp mã HS chính xác nhất.

Chính sách và xử lý thuế đối với mặt hàng hương cà phê

Sau khi xác định được mã số HS chính xác của mặt hàng hương cà phê, việc áp dụng thuế suất và xử lý thuế được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành:

  • Áp dụng thuế suất nhập khẩu: Doanh nghiệp thực hiện khai báo và nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi (hoặc ưu đãi đặc biệt nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa - C/O hợp lệ) tương ứng với mã số HS đã được xác định sau khi phân tích phân loại.
  • Xử lý đối với các trường hợp khai sai mã số: Trường hợp doanh nghiệp đã khai báo mã HS chưa chính xác dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Hoàn thuế và điều chỉnh thuế nộp thừa: Đối với các hồ sơ có sự nhầm lẫn hoặc thay đổi về bản chất phân loại theo hướng dẫn mới, các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế nộp thừa hoặc điều chỉnh chứng từ theo đúng quy trình nghiệp vụ hiện hành.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị Hải quan địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp sau:

  • Rà soát các tờ khai hải quan: Tiến hành kiểm tra, rà soát lại các lô hàng hương cà phê đã thông quan để phát hiện các trường hợp áp sai mã HS hoặc áp dụng mức thuế chưa đúng quy định nhằm thực hiện truy thu hoặc điều chỉnh kịp thời.
  • Tăng cường công tác kiểm định: Phối hợp chặt chẽ với các Trung tâm phân tích, kiểm định hải quan để nhanh chóng có kết quả giám định đối với các lô hàng có nghi vấn về thành phần cấu tạo và tên gọi thương mại.
  • Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp: Tuyên truyền, giải thích rõ ràng các căn cứ pháp lý tại Công văn này để doanh nghiệp hiểu, đồng thuận và thực hiện khai báo hải quan chính xác cho các lô hàng nhập khẩu tiếp theo.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4130/TCHQ-TXNK
V/v phân loại và xử lý thuế đối với các mặt hàng hương cà phê

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nestlé Việt Nam.
(Địa chỉ: Tầng 5 tòa nhà Empress Tower, số 138-142 phố Hai Bà Trưng, quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 090/CV/2016 ngày 08/4/2016 của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam kiến nghị về mã số HS của các mặt hàng hương cà phê và công văn số 123/NVL/SC/2018 ngày 18/4/2018 của Công ty bổ sung thông tin về các mặt hàng nêu trên. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính.

Tham khảo chú giải chi tiết nhóm 33.02, ý kiến của Ban thư ký WCO, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Về việc phân loại các mặt hàng hương cà phê:

Mặt hàng hương cà phê Coffee Flavour 592054 TP 0504 thành phần gồm: Các chất hương ~ 0.7% theo khối lượng gồm: 1,2,3-Propanetriol 1,2- diacetate; 3-Furancarboxadehyde (theo tài liệu của nhà sản xuất, có các chất thơm có nguồn gốc từ tự nhiên và tổng hợp), Maltodextrin ~ 93%. Cafein ~ 3,9%

Mặt hàng hương cà phê QF19690 Pure Delivery coffee flavouring có thành phần gồm: Các cấu tử mang hương ~ 0,60%: Triacetin, Acetoin... (theo tài liệu của nhà sản xuất, có các chất thơm có nguồn gốc từ tự nhiên và tổng hợp); tổng hydratcarbon ~ 90% trong đó Đường sacaroza ~7,8%; chất béo ~ 5,4%; cafein -0,008%.

Mặt hàng hương cà phê QL80881 Pure Delivery Coffee Flavour AP có thành phần gồm hỗn hợp các chất thơm của tinh dầu cà phê (theo tài liệu của nhà sản xuất, có các chất thơm có nguồn gốc từ tự nhiên và tổng hợp); hàm lượng caphein: ~ 0.14%, hàm lượng cà phê từ 1-5%; hàm lượng đường: lactose 37%; sacharose 6.1%.

thuộc nhóm 33.02 “Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch có cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống”, phân nhóm 3302.10 “- Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống:”, mã số 3302.10.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Về việc xử lý thuế:

Để không gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu công ty đã kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định thì không xem xét xử lý lại đối với các lô hàng nhập khẩu các mặt hàng hương cà phê nêu trên đã được khai báo và phân loại trước đây.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nestlé Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Cục KĐHQ (để phối hợp);
- Lưu: VT, TXNK, PL-D.Linh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4130/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4130/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4130/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký