Giới thiệu về Công văn 4135/BGDĐT-TCCB
Công văn 4135/BGDĐT-TCCB được ban hành bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo vào năm 2013. Nội dung chính của văn bản này tập trung vào việc chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác báo cáo thống kê chi tiết về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của năm 2012. Đây là hoạt động định kỳ nhằm phục vụ công tác quản lý, đánh giá chất lượng và xây dựng quy hoạch nhân sự cho toàn ngành giáo dục.
Mục đích và nội dung cốt lõi của văn bản
Văn bản hướng tới các mục tiêu quản lý nhân sự trọng tâm sau:
- Đánh giá thực trạng nhân sự: Thống kê toàn diện về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tính đến thời điểm báo cáo năm 2012.
- Phân loại cơ cấu đội ngũ: Thực hiện phân tích, phân loại chi tiết nhân sự theo các tiêu chí cụ thể bao gồm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, độ tuổi, giới tính, ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp và trình độ lý luận chính trị.
- Cơ sở dữ liệu quản lý: Cập nhật và hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, làm căn cứ khoa học để xây dựng các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và bổ nhiệm trong giai đoạn tiếp theo.
Yêu cầu triển khai đối với các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo chất lượng của kỳ báo cáo thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đảm bảo tính chính xác: Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp về tính trung thực, khách quan và chính xác của các số liệu được tổng hợp trong báo cáo.
- Sử dụng đúng biểu mẫu quy định: Việc tổng hợp số liệu phải được thực hiện thống nhất theo đúng các biểu mẫu, mẫu bảng biểu thống kê đính kèm công văn hướng dẫn.
- Thời hạn hoàn thành: Các đơn vị cần khẩn trương triển khai thu thập dữ liệu, hoàn thiện hồ sơ báo cáo và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) đúng thời hạn quy định để tổng hợp chung trên quy mô toàn quốc.
Lưu ý: Các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về cách thức điền biểu mẫu và phương thức gửi file dữ liệu điện tử được quy định cụ thể trong các tài liệu đính kèm của Công văn này.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4135/BGDĐT-TCCB | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo về đội ngũ công chức của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức (bao gồm người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) cụ thể như sau:
1. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 theo Biểu số 1 (BM01/BNV gửi kèm).
2. Báo cáo thống kê danh sách và tiền lương công chức đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 theo Biểu số 03 (BM03/BNV gửi kèm).
Các đơn vị gửi báo cáo thống kê trên bằng công văn, fax (số fax: 04.38694085), email (hvhieu@moet.edu.vn) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 28/6/2013 để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ.
Trân trọng.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
| BM01/BNV Thời hạn nhận báo cáo: ngày 28 tháng 6 | BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC TỪ CẤP HUYỆN TRỞ LÊN NĂM 2012 | Đơn vị báo cáo:.......................... Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GD&ĐT Đơn vị tính: người |
| Số thứ tự | Tên đơn vị | Tổng số biên chế được giao | Tổng số công chức hiện có | Trong đó | Chia theo ngạch công chức | Trình độ đào tạo chia theo | Chia theo độ tuổi | |||||||||||||||||||||||||||
| Nữ | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Tôn giáo | Chuyên viên cao cấp & TĐ | Chuyên viên chính & TĐ | Chuyên viên và tương đương | Chuyên môn | Chính trị | Tin học | Ngoại ngữ | Chứng chỉ tiếng dân tộc | QLNN | Từ 30 trở xuống | Từ 31 đến 40 | Từ 41 đến 50 | Từ 51 đến 60 | Trên tuổi nghỉ hưu | |||||||||||||||||
| Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cử nhân | Cao cấp | Trung cấp | Sơ cấp | Trung cấp trở lên | Chứng chỉ | Tiếng Anh | Ngoại ngữ khác | Chuyên viên cao cấp và TĐ | Chuyên viên chính và TĐ | Chuyên viên và TĐ | Tổng số | Nữ từ 51 đến 55 | Nam từ 56 đến 60 | ||||||||||||||||||
| Đại học trở lên | Chứng chỉ (A, B, C) | Đại học trở lên | Chứng chỉ (A, B, C) | |||||||||||||||||||||||||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 12 | 13 | 14 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
| ……………. Ngày … tháng … năm 20 … |
Ghi chú:
- Cột B (tên đơn vị): ghi danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành ở TW và ở tỉnh/TP là các sở/ban/ngành, quận/huyện/TP trực thuộc tỉnh;
- Cột 1 (tổng số biên chế được giao): ghi tổng số biên chế được giao của đơn vị báo cáo trực tiếp tính đến thời điểm lập báo cáo;
- Cột 2 (tổng số): ghi tổng số công chức hiện đang công tác tại đơn vị báo cáo trực tiếp;
- Cột 24 (đại học trở lên): ghi những người có trình độ tiếng Anh học Đại học, trên Đại học ở nước ngoài bằng tiếng Anh hoặc có bằng Đại học và trên Đại học ở Việt Nam học bằng tiếng Anh.
| BM03/BNV Thời hạn nhận báo cáo: ngày 28 tháng 6 | BÁO CÁO DANH SÁCH VÀ TIỀN LƯƠNG CÔNG CHỨC TỪ CẤP HUYỆN TRỞ LÊN NĂM 2012 | Đơn vị báo cáo:.................... Đơn vị nhận báo cáo: Bộ GD&ĐT |
| TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hoặc chức danh công tác | Cơ quan, đơn vị đang làm việc | Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch tương đương) | Mức lương hiện hưởng | Phụ cấp | Ghi chú |
| ||||||
| Chức vụ | Trách nhiệm | Khu vực | Phụ cấp vượt khung | Tổng phụ cấp theo phần trăm | |||||||||||
| Nam | Nữ | Hệ số lương | Mã số ngạch hiện giữ |
| |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
| ……………. Ngày … tháng … năm 20 … |
Ghi chú:
- Cột 6 (Đơn vị công tác): ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Sở/ban/ngành trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, ban, ngành ở Trung ương.
- Cột 14 (tổng phụ cấp theo phần trăm): là tổng các khoản phụ cấp của cột (10); cột (11); cột (12) và cột (13).
- 1 Thông báo 117/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Trung ương xây dựng Đề án tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 950/BNV-CCVC báo cáo thống kê đội ngũ cán bộ, công chức năm 2012 do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Công văn 5403/BGDĐT-KHTC nộp báo cáo thống kê kỳ đầu năm học 2013 - 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Công văn 8702/BGDĐT-KHTC năm 2013 về Báo cáo thống kê định kỳ năm học 2013-2014 do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành
- 5 Công văn 4420/BNV-VKH năm 2014 thống kê đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức
- 2 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Thông báo 117/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Trung ương xây dựng Đề án tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 950/BNV-CCVC báo cáo thống kê đội ngũ cán bộ, công chức năm 2012 do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Công văn 5403/BGDĐT-KHTC nộp báo cáo thống kê kỳ đầu năm học 2013 - 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Công văn 8702/BGDĐT-KHTC năm 2013 về Báo cáo thống kê định kỳ năm học 2013-2014 do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành
- 7 Công văn 4420/BNV-VKH năm 2014 thống kê đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành