Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4139/TCT-CS

Công văn 4139/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho Trung tâm nước sạch và môi trường nông thôn. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch và bảo vệ môi trường tại các vùng nông thôn, giúp các đơn vị xác định đúng nghĩa vụ thuế và quyền lợi ưu đãi theo quy định pháp luật.

Nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Dưới đây là các nội dung chi tiết và chính sách ưu đãi thuế TNDN được hướng dẫn tại Công văn 4139/TCT-CS:

  • Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Trung tâm nước sạch và môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các hoạt động cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN, đơn vị phải đáp ứng các tiêu chí, quy chuẩn về xã hội hóa hoặc thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Ưu đãi về thuế suất thuế TNDN: Các hoạt động cung cấp nước sạch và bảo vệ môi trường tại địa bàn nông thôn, đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi (thường là 10% trong suốt thời gian hoạt động hoặc trong một thời hạn nhất định) theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
  • Ưu đãi về miễn, giảm thuế TNDN: Bên cạnh ưu đãi về thuế suất, các dự án đầu tư mới hoặc hoạt động xã hội hóa của Trung tâm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cung cấp nước sạch có thể được hưởng chế độ miễn thuế TNDN trong một số năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong các năm tiếp theo.
  • Điều kiện áp dụng ưu đãi: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi này, Trung tâm nước sạch và môi trường nông thôn phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Đồng thời, đơn vị phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế.

Nguyên tắc và lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế

  • Hạch toán riêng doanh thu và chi phí: Trường hợp Trung tâm có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của đơn vị.
  • Tuân thủ quy định về xã hội hóa: Đối với các dịch vụ công ích, đơn vị cần đối chiếu với danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ ban hành để đảm bảo đủ điều kiện áp dụng chính sách thuế ưu đãi cao nhất.

Ý nghĩa của văn bản

Công văn 4139/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các Trung tâm nước sạch và môi trường nông thôn trên cả nước yên tâm đầu tư, vận hành hệ thống cấp nước và xử lý chất thải hiệu quả hơn. Việc làm rõ các chính sách ưu đãi thuế góp phần khuyến khích xã hội hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường sinh thái tại các vùng nông thôn Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4139/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2016

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Cần Thơ

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 121/CT-TTr ngày 02/06/2016 và công văn số 179/CT-TTr ngày 10/08/2016 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo về ưu đãi thuế TNDN của Trung tâm nước sạch và môi trường nông thôn. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 và Khoản 3 Điều 42 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch quy định:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

2. Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng và quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước

2. Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch.”

“Điều 42. Thỏa thuận đấu nối

3. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với các khách hàng sử dụng nước bao gồm cả đồng hồ đo nước. Trường hợp đồng hồ đo nước được lắp đặt sau điểm đấu nối đã được xác định thì chi phí vật tư, lắp đặt từ điểm đấu nối đến điểm lắp đặt đồng hồ do khách hàng sử dụng nước chi trả sau khi đã có thỏa thuận với đơn vị cấp nước.

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình nước sạch nông thôn.

Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ nêu trên quy định:

“Điều 4. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn

2. Ưu đãi về thuế:

a) Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

b) Đối với cơ sở có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, ngoài các hoạt động quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này, phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.”

Đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ hoạt động thực tế về lắp đặt đường ống và đồng hồ nước cho khách hàng sử dụng nước của đơn vị cấp nước để xác định thuộc đối tượng hoạt động cấp nước theo quy định tại Nghị định 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: CST, PC (BTC);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4139/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Trung tâm nước sạch và môi trường nông thôn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4139/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4139/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký