Tổng quan về Công văn 4154/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Công văn 4154/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài xác định đúng thuế suất thuế GTGT và các điều kiện để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4154/TCT-CS bao gồm:
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ gia công xuất khẩu
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng gia công xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công chuyển tiếp ký kết với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền gia công xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (hoặc tờ khai hải quan đối với sản phẩm gia công chuyển tiếp) đã hoàn thành thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan Hải quan.
2. Quy định về hồ sơ và thủ tục chứng minh hoạt động gia công xuất khẩu
Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động gia công xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng gia công và các phụ lục hợp đồng (nếu có) thể hiện rõ thông tin về bên đặt gia công, bên nhận gia công, định mức tiêu hao nguyên liệu, đơn giá gia công và phương thức thanh toán rõ ràng.
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu xuất cho thương nhân nước ngoài theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) từ tài khoản của thương nhân nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp thực hiện gia công tại Việt Nam.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công có xác nhận thực xuất hoặc thông quan của cơ quan hải quan có thẩm quyền.
3. Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện gia công nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên:
- Trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không có tờ khai hải quan đối với sản phẩm gia công xuất khẩu, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất thông thường (10%).
- Đối với các chi phí dịch vụ phát sinh tại Việt Nam phục vụ trực tiếp cho hoạt động gia công nhưng không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định hiện hành đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công xuất khẩu cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng gia công, đặc biệt là điều khoản thanh toán, phương thức giao nhận hàng hóa và trách nhiệm của các bên.
- Lưu trữ đầy đủ, khoa học hệ thống chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan tương ứng với từng lô hàng xuất khẩu để phục vụ công tác giải trình sau này.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp phát sinh đặc thù trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công chuyển tiếp hoặc gia công cho doanh nghiệp chế xuất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4154/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4558/CT-TTHT ngày 19/7/2010 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà về thuế GTGT đối với hoạt động gia công xuất khẩu có mua nguyên vật liệu trong nước. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“1.2. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu…”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Xí nghiệp tư doanh chế biến thủy sản Cam Ranh thực hiện gia công hàng xuất khẩu cho công ty nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điểm 1.2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC.
Trường hợp hàng gia công xuất khẩu không đúng thủ tục hoặc không đầy đủ thủ tục hải quan dẫn đến không xuất khẩu được phải tiêu thụ tại thị trường nội địa thì áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng của hàng hoá.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2505/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu khuôn đèn do Tổng cục Thuế ban hành