Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 4178/TCHQ-KTTT hướng dẫn về việc phân loại mã số và tính thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thực phẩm bổ sung. Văn bản này được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất việc áp mã HS và áp dụng thuế suất đối với các sản phẩm thực phẩm bổ sung nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động phân loại hàng hóa, xác định mã số thuế và tính thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thực phẩm bổ sung tại các cửa khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã thuế và các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung.
Nguyên tắc phân loại mã số thuế đối với thực phẩm bổ sung
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Danh mục HS và các quy tắc giải thích của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Cần xác định rõ bản chất, thành phần, công dụng và dạng bào chế của sản phẩm thực phẩm bổ sung để áp mã số thuế phù hợp, tránh việc nhầm lẫn giữa thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và các loại dược phẩm.
Xác định thuế suất nhập khẩu và nghĩa vụ thuế
- Sau khi xác định được mã số HS chính xác của mặt hàng thực phẩm bổ sung, cơ quan hải quan và doanh nghiệp thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt (nếu có chứng nhận xuất xứ hợp lệ) hoặc thuế suất thông thường theo quy định pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai báo, tự tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo hải quan đối với mặt hàng nhập khẩu này.
Tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất theo hướng dẫn phân loại tại Công văn này.
- Tăng cường công tác kiểm tra trong thông quan và kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng thực phẩm bổ sung nhập khẩu nhằm phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mã số thuế để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4178/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định, hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan trái với nội dung tại Công văn này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4178/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 26 tháng 8 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4178/TCHQ-KTTTNGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THỰC PHẨM BỔ SUNG
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố
Ngày 12/08/2003 Tổng cục Thuế đã có Công văn số 2942/TCT-NV3 về phân loại mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung, để việc phân loại mã số tính thuế nhập khẩu được thực hiện thống nhất Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
1. Biểu thuế nhập khẩu hiện hành (Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) chi tiết tên mặt hàng "Sản phẩm dinh dưỡng y học" tại 2 nhóm 1901, 2106 và quy định mức thuế nhập khẩu ưu đãi là 10%. Đây là mặt hàng được chỉ định dùng cho bệnh nhân cần nuôi ăn qua ống thông, ví dụ ensure, pediasure, vivonexten và đã được hướng dẫn tại Công văn số 577/TC-TCT ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính.
2. Mặt hàng thực phẩm bổ sung thành phần gồm chiết xuất từ cây cỏ, bổ sung thêm vitamin, Biểu thuế nhập khẩu hiện hành không chi tiết tên, nên về nguyên tắc thuộc mã số 2106.90.90 "Loại khác", thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
3. Đối với các lô hàng nhập khẩu thực phẩm bổ sung có tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/09/2003 thuộc mã số 2106.90.83, 2106.90.95, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20% (hai mươi phần trăm) theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Theo trình bày của doanh nghiệp, mặt hàng này một số đơn vị Hải quan địa phương đã phân loại vào mã số 2106.90.40 "Sản phẩm dinh dưỡng y học", thuế nhập khẩu ưu đãi 10%. Vì vậy, để có cơ sở báo cáo Bộ xử lý các trường hợp đã phát sinh Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị kiểm tra xác định nguyên nhân. Nếu do chủ quan, phải truy thu đủ số thuế còn thiếu. Nếu do khách quan thì miễn truy thu nhưng phải theo đúng quy trình của Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính về xử lý các khoản nợ thuế do nguyên nhân khách quan.
(Báo cáo gửi về Tổng cục Hải quan - Vụ kiểm tra thu thuế XNK trước ngày 05/09/2003)
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hỏa Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 577/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá
- 3 Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 577/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá
- 3 Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 909/TCHQ/GSQL về phân loại mặt hàng thực phẩm dinh dưỡng do Tổng cục Hải quan ban hành