Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4184/TCT-DNNCN năm 2019

Công văn 4184/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định chứng từ thu hợp pháp đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Đây là cơ sở pháp lý để người nộp thuế thực hiện giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đồng thời giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật thuế.

Các quy định cốt lõi về chứng từ thu hợp pháp đóng góp từ thiện

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 4184/TCT-DNNCN, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế TNCN phải đảm bảo các điều kiện và chứng từ hợp pháp sau:

  • Đối tượng nhận đóng góp hợp pháp: Khoản đóng góp phải được chuyển đến các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; hoặc các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thu hợp pháp: Người nộp thuế phải có chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở hoặc các quỹ nhận đóng góp. Chứng từ này bao gồm biên lai thu tiền, phiếu thu hoặc chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng, kho bạc nhà nước.
  • Yêu cầu về nội dung trên chứng từ: Trên chứng từ thu tiền phải thể hiện rõ tên người đóng góp, số tiền đóng góp, ngày tháng năm đóng góp, có chữ ký của người thu tiền và đóng dấu của tổ chức nhận đóng góp (trừ trường hợp chuyển khoản qua ngân hàng thì sử dụng chứng từ giao dịch của ngân hàng).

Nguyên tắc giảm trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản từ thiện

Công văn cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng giảm trừ đối với các khoản đóng góp này khi quyết toán thuế TNCN:

  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh trong năm nào thì được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó. Không được chuyển phần giảm trừ vượt quá thu nhập chịu thuế sang năm tính thuế tiếp theo.
  • Trường hợp người nộp thuế đóng góp thông qua cơ quan, tổ chức nơi mình nhận thu nhập thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm khấu trừ và lưu giữ chứng từ, người nộp thuế không cần trực tiếp xuất trình chứng từ cá nhân khi quyết toán thuế qua ủy quyền.
  • Trường hợp cá nhân trực tiếp đóng góp và tự quyết toán thuế thì phải đính kèm chứng từ thu hợp pháp nêu trên vào hồ sơ quyết toán thuế TNCN gửi cơ quan thuế.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật, Công văn 4184/TCT-DNNCN yêu cầu:

  • Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo mà mình cung cấp cho cơ quan thuế.
  • Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đối chiếu các chứng từ do người nộp thuế cung cấp. Trong trường hợp phát hiện chứng từ không hợp pháp hoặc tổ chức nhận đóng góp hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích hoặc chưa được cấp phép, cơ quan thuế có quyền từ chối việc giảm trừ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4184/TCT-DNNCN
V/v chứng từ thu hợp pháp đóng góp từ thiện nhân đạo

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2025/CT-QLHKD ngày 28/8/2019 của Cục thuế tỉnh Long An về việc xác định chứng từ thu hợp pháp đóng góp từ thiện nhân đạo. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Tiết a.2, Điểm a, Khoản 3, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 9. Các khoản giảm trừ

...3. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

...a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.

Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.”

Tại Điều 5 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ quy định:

“Điều 5. Các tổ chức, đơn vị được tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ

1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội chữ thập đỏ Việt Nam; cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương, địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ các cấp ở địa phương.”

Tại Điều 2 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội quy định:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.”

Tại Khoản 3, Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

...3. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.”

Tại Điều 16 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội quy định:

“Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.”

Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và hồ sơ của người nộp thuế, trường hợp năm 2018 Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam thực hiện lời kêu gọi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ngân hàng có vận động trích ngày lương của cán bộ nhân viên chuyển vào tài khoản của Công đoàn Ngân hàng Việt Nam và có đầy đủ chứng từ chuyển tiền và danh sách các cá nhân được trích lương có xác nhận của Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng, sau đó Công đoàn Ngân hàng Việt Nam đã bàn giao, hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh và có chứng từ thu hợp pháp theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 và Điều 16 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh cấp thì cán bộ nhân viên của Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam được giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nêu trên vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khi quyết toán thuế năm 2018.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4184/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ thu hợp pháp đóng góp từ thiện nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4184/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4184/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký