Tổng quan về Công văn 4186/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4186/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện hưởng ưu đãi, phương pháp phân bổ thu nhập ưu đãi và nguyên tắc áp dụng đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Các nguyên tắc và điều kiện xác định ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ vào các quy định pháp luật thuế tại thời điểm doanh nghiệp được cấp phép đầu tư hoặc thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) nếu dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Công văn nhấn mạnh việc xác định rõ tính chất của dự án. Dự án đầu tư mới phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động và phải đáp ứng các tiêu chí về vốn, tài sản cố định theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Lựa chọn phương án ưu đãi cho đầu tư mở rộng: Đối với dự án đầu tư mở rộng đáp ứng đủ điều kiện, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
Phương pháp xác định và phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc kê khai thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức quản lý nguồn thu nhập chịu thuế:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng biệt khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và khoản thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động ưu đãi và không ưu đãi nhưng không thể hạch toán riêng được chi phí hoặc thu nhập, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập không thuộc diện ưu đãi: Các khoản thu nhập khác như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, hoặc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài phạm vi ưu đãi đều phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và công tác quản lý thuế
Công văn 4186/TCT-CS cũng nêu rõ nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế và vai trò giám sát của cơ quan quản lý:
- Doanh nghiệp tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4186/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị Long An. |
Trả lời công văn số 140/VB.LAINCO ngày 10/8/2010 của Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị Long An về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Điều 15 Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm thuế quy định tại Chương V Nghị định này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất".
- Điểm 3 Công văn số 3571 TC/TCT ngày 29/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi miễn giảm thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh cơ sở hạ tầng, phát triển nhà hướng dẫn:
"3. Các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất hoặc có quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2004 để đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nhà nếu thuộc diện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được xét miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2004 của Chính phủ".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị Long An được UBND tỉnh Long An giao đất theo Quyết định số 2180/QĐ-UB ngày 26/4/2004 để xây dựng khu dân cư (Quyết định giao đất sau ngày 01/01/2004) thì Công ty không được xét miễn, giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo quy định.
2. Về thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp.
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định lĩnh vực: "31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn." thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Điều 33 Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
"1. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Đầu tư …".
- Công văn số 4125/BTC-TCT ngày 23/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất trong Khu công nghiệp, khu chế xuất hướng dẫn:
"Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1102/VPCP-KTTH ngày 23/2/2009 của Văn phòng Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất khu công nghiệp, khu chế xuất. Sau khi trao đổi và có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 7591/BKH-KCN&KCX ngày 17/10/2008); Bộ Tài nguyên và Môi trường (văn bản số 4958/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 8/12/2008), Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung đối với việc thu thuế thu nhập của các tổ chức kinh doanh phát triển hạ tầng trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kinh doanh phát triển hạ tầng KCN), như sau: …
2. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh phát triển hạ tầng KCN được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư và các doanh nghiệp này đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo giấy phép đã cấp sau đó cho các doanh nghiệp khác trong KCN, KCX, KCNC thuê lại đất đã phát triển hạ tầng, trong hợp đồng cho thuê lại đất gắn với cơ sở hạ tầng ghi rõ quyền, trách nhiệm của bên cho thuê, bên thuê thì toàn bộ thu nhập từ hoạt động này là thu nhập từ hoạt động kinh doanh phát triển hạ tầng và được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định (nếu có) …".
Theo hồ sơ trình bày thì Công ty được UBND tỉnh Long An cho thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp giai đoạn I tại Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 và giai đoạn 2 tại Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 24/10/2008.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị Long An được UBND tỉnh Long An cho thuê đất tại thời điểm năm 2007, 2008 để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, nếu Công ty có hoạt động kinh doanh hạ tầng trong cụm công nghiệp trong năm 2007, 2008 thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực tế đáp ứng.
Trường hợp Công ty có hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất thì hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất phải tách riêng và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Từ năm 2009, hoạt động đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng được thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn 3571/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nhà
- 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 7 Công văn số 4125/BTC-TCT về việc thu thuế thu nhập đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn 3571/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nhà
- 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 7 Công văn số 4125/BTC-TCT về việc thu thuế thu nhập đối với hoạt động chuyển quyền thuê đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3865/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành