Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm

Công văn 4187/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin áp dụng đúng chính sách thuế, phân biệt rõ ràng giữa các loại hình dịch vụ để thực hiện nghĩa vụ khai thuế chính xác.

1. Quy định về thuế suất đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm trong nội địa:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm các hoạt động như thiết kế phần mềm, sản xuất phần mềm, nâng cấp, sửa lỗi phần mềm, hướng dẫn sử dụng phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại thị trường nội địa Việt Nam.
  • Khi lập hóa đơn cho các dịch vụ phần mềm này cho khách hàng trong nước, doanh nghiệp thực hiện gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn.

2. Quy định về thuế suất đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam:

  • Dịch vụ phần mềm xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định về xuất khẩu dịch vụ.
  • Các điều kiện bắt buộc bao gồm: Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật; và các hồ sơ, thủ tục liên quan khác.
  • Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải thực hiện theo quy định đối với dịch vụ tiêu dùng trong nước.

3. Thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ công nghệ thông tin khác

Công văn cũng làm rõ ranh giới giữa dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác để tránh việc áp dụng sai thuế suất:

  • Các hoạt động như bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng, sửa chữa phần cứng máy tính, cho thuê máy chủ, dịch vụ đường truyền internet, hoặc hỗ trợ kỹ thuật không trực tiếp cấu thành dịch vụ phần mềm sẽ không được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT.
  • Các dịch vụ này phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% khi cung cấp cho khách hàng trong nước.

4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi hạch toán và kê khai thuế

Doanh nghiệp cần phân định rõ ràng giữa doanh thu từ dịch vụ phần mềm (không chịu thuế hoặc chịu thuế 0%) và doanh thu từ các dịch vụ công nghệ thông tin khác (chịu thuế 10%) trên hệ thống sổ sách kế toán và hóa đơn:

  • Việc hạch toán riêng biệt này là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra, áp dụng đúng chính sách thuế.
  • Đồng thời, đây là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế và không chịu thuế theo đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4187 /CT-TTHT
V/v: thuế suất thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015

 

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: số 02 Nguyễn Văn Thủ, P. Đakao, Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0302554935

 

Trả lời văn thư số 626/TTPT-KHTC ngày 06/05/2015 của Trung tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:

- Tại Điểm 15 Điều 10 quy định thuế suất thuế GTGT 5%:

“Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”

- Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế GTGT 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

…”

Dịch vụ hiệu chuẩn các thiết bị như Tủ ấm, Bể điều nhiệt, Nồi hấp tiệt trùng, Máy AAS không phải là dịch vụ khoa học và công nghệ nên thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT 3;
- Lưu: VT, TTHT.
1090-4416314 Dương

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4187/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4187/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký