Tóm tắt Công văn 41873/CT-HTr năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế
Công văn 41873/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là sản xuất phần mềm, về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Công văn tập trung hướng dẫn chính sách ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Ưu đãi này áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình sản xuất phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Mức ưu đãi thuế và thời gian áp dụng
Văn bản làm rõ các mức ưu đãi cụ thể về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
- Miễn thuế TNDN: Miễn thuế TNDN trong thời gian 4 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ tư.
- Giảm thuế TNDN: Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo sau thời gian miễn thuế.
3. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế
Để được hưởng các mức ưu đãi nêu trên, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và điều kiện sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động này được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các công đoạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin.
4. Hướng dẫn thủ tục thực hiện cho doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc tự xác định ưu đãi thuế này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41873/CT-HTr | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Point Technology Vina
(Đ/c: Lô 43-D2, KCN Quang Minh, TT Chi Đông, H. Mê Linh, TP Hà Nội
MST: 0106890948)
Trả lời công văn số Pointech001 ngày 27/05/2016 của Công ty TNHH Point Technology Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 6: Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”.
- Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty lần đầu ngày 29/6/2015 và thay đổi lần thứ 1 ngày 2/2/2016:
+ Địa bàn đầu tư: KCN Quang Minh, Thị trấn Chi Đông, Huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
+ Ngành nghề kinh doanh: sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị..., thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu phân phối bán lẻ.
Căn cứ các quy định trên và tài liệu Công ty gửi kèm: Công ty được hưởng ưu đãi thuế theo trường hợp miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Point Technology Vina được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 36604/CT-HTr năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 39314/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 45481/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 36604/CT-HTr năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 39314/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 45481/CT-HTr năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành