Giới thiệu chung về Công văn 4208/TCHQ-PC
Công văn 4208/TCHQ-PC được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các điểm nghẽn về xác định trị giá tang vật, thẩm quyền xử phạt, xử lý hành vi khai sai và áp dụng các biện pháp ngăn chặn bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
1. Xác định trị giá tang vật vi phạm để làm căn cứ xác định thẩm quyền
Việc xác định trị giá tang vật vi phạm hành chính là cơ sở quan trọng để phân định thẩm quyền xử phạt của các cấp hải quan. Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa được thông quan: Trị giá tang vật được xác định dựa trên trị giá hải quan do người khai hải quan tự khai hoặc do cơ quan hải quan xác định theo các nguyên tắc trị giá hải quan tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
- Đối với tang vật không thể xác định trị giá bằng các phương pháp thông thường: Cơ quan hải quan có trách nhiệm thành lập Hội đồng định giá hoặc trưng cầu giám định tại các cơ quan chuyên môn để có căn cứ pháp lý vững chắc trước khi ban hành quyết định xử phạt.
- Trường hợp tang vật đã bị tẩu tán, tiêu hủy hoặc không còn nguyên vẹn: Trị giá được xác định căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán hoặc giá của hàng hóa cùng loại, có đặc tính kỹ thuật tương đương trên thị trường tại thời điểm xảy ra vi phạm.
2. Xử lý hành vi khai sai mã số, thuế suất và trị giá hải quan
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí phân định rõ ràng giữa hành vi khai sai thông thường và hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
- Trường hợp người khai hải quan tự phát hiện sai sót và thực hiện khai bổ sung: Nếu việc khai bổ sung được thực hiện trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan sẽ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp (nếu có).
- Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện vi phạm trong quá trình thông quan hoặc kiểm tra sau thông quan: Người nộp thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chênh lệch.
3. Thẩm quyền và thời hạn ban hành quyết định xử phạt hành chính
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh tình trạng khiếu nại do quá thời hạn thụ lý, văn bản nhấn mạnh:
- Thời hạn ra quyết định xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp, cần xác minh thêm thông tin, người có thẩm quyền phải thực hiện thủ tục gia hạn bằng văn bản theo đúng thẩm quyền.
- Khi phát hiện vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm hình sự, cơ quan hải quan phải chuyển ngay hồ sơ, tài liệu và tang vật cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để khởi tố, không được giữ lại để xử lý hành chính.
4. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm:
- Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện phải được thực hiện bằng quyết định viết của người có thẩm quyền và phải lập biên bản tạm giữ chi tiết, ghi rõ tình trạng, số lượng, chủng loại của tang vật bị tạm giữ.
- Thời hạn tạm giữ không được vượt quá thời hạn quy định của pháp luật. Trường hợp cần kéo dài thời hạn để xác minh, cơ quan thụ lý phải trình người có thẩm quyền phê duyệt gia hạn kịp thời.
5. Xử lý vi phạm đối với hàng hóa quá cảnh và tạm nhập tái xuất
Đối với các loại hình hàng hóa có tính chất dịch chuyển đặc thù:
- Hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa quá cảnh, hàng hóa tạm nhập tái xuất vào thị trường nội địa mà không khai báo, không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử lý nghiêm khắc như hành vi buôn lậu hoặc trốn thuế.
- Cơ quan hải quan các cửa khẩu cần tăng cường phối hợp, giám sát chặt chẽ tuyến đường vận chuyển và thời gian lưu hành của hàng hóa quá cảnh để ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4208/TCHQ-PC | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1494/HQHCM-CBLXL ngày 23/5/2017 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về một số vướng mắc liên quan đến xử lý vi phạm hành chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Việc xác định thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào từng hành vi vi phạm cụ thể, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, quy định của pháp luật về mặt nội dung, thời điểm phải chấp hành nội dung đó và thực tế việc chấp hành của tổ chức, cá nhân để xác định khi phát hiện thì hành vi vi phạm đó đã kết thúc hay đang được thực hiện. Ví dụ:
- Đối với hành vi không khai hoặc khai sai: theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan; khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm khai và nộp tờ khai hải quan. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan, người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai. Như vậy, theo quy định này thì hành vi không khai hoặc khai sai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được kết thúc và chấm dứt vào thời điểm người khai hải quan thực hiện xong việc khai, nộp tờ khai cho cơ quan hải quan.
- Đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan: ngay sau khi hết thời hạn làm thủ tục hải quan mà người khai hải quan không thực hiện làm thủ tục hải quan theo quy định thì người khai hải quan đã có hành vi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan. Hành vi này kéo dài đến thời điểm người khai thực hiện nghĩa vụ làm thủ tục hải quan. Do vậy, đối với hành vi vi phạm này:
+ Nếu tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, người khai hải quan đã thực hiện việc làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì đây là hành vi vi phạm đã kết thúc và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà người khai hải quan thực hiện việc làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Nếu tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm, người khai hải quan chưa thực hiện việc làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì đây là hành vi vi phạm đang được thực hiện và thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
2. Vi phạm hành chính nhiều lần
- Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2, Điểm d Khoản 1 Điều 3, Điểm b Khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính và công văn số 15214/BTC-TCHQ ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính.
- Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nêu để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khi sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Hàng nhập khẩu phải có giấy phép; tại thời điểm đăng ký tờ khai doanh nghiệp có giấy phép nhưng không khai, nộp, xuất trình giấy phép
Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan thì chưa đủ cơ sở để xử phạt Công ty về hành vi nhập khẩu hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép. Tuy nhiên, việc Công ty có giấy phép nhập khẩu hàng hóa nhưng không nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan là đã vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan. Hành vi này được quy định xử phạt tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP).
4. Về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Tại thời điểm Nghị định số 127/2013/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, chế tài xử phạt đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép được quy định cụ thể tại Điểm c Khoản 5 và Điểm b Khoản 7 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP. Theo đó, trường hợp không áp dụng được biện pháp khắc phục hậu quả do hàng hóa không còn thì phải nêu rõ lý do khi ban hành quyết định xử phạt.
5. Về việc lập biên bản vi phạm khi tiến hành thanh tra chuyên ngành hải quan
Trong quá trình thực hiện thanh tra chuyên ngành, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính cần xử lý ngay thì Trưởng đoàn thanh tra căn cứ quy định tại Điểm d khoản 1 Điều 53 Luật Thanh tra; Khoản 1, 2 Điều 6, Khoản 1 Điều 18 Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Xử lý vi phạm hành chính; Khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP); Khoản 1 Điều 26 Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ lập biên bản vi phạm hành chính để làm cơ sở xử lý theo quy định. Trường hợp vi phạm liên quan đến nội dung thanh tra theo Quyết định thanh tra chuyên ngành thì người ra quyết định thanh tra chuyên ngành kiến nghị/giao người có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định để xử lý kết quả thanh tra theo kết luận thanh tra.
6. Về thẩm quyền khởi tố vụ án
Cục Hải quan Thành phố thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn 0748/ĐTCBL-P1 ngày 26/7/2016 của Cục Điều tra Chống buôn lậu.
7. Về xử lý vi phạm của doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu qua công tác kiểm tra sau thông quan
Đối với trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu thực tế tồn kho thừa so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Trường hợp cơ quan hải quan làm rõ được nguyên nhân dẫn đến tồn kho thừa là do các hành vi vi phạm cụ thể đã được quy định chế tài xử phạt tại các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính như: nhập khẩu hàng hóa thừa so với khai hải quan, lập báo cáo quyết toán không đúng với thực tế sản xuất dẫn đến tăng số thuế được miễn... thì xử phạt về các hành vi vi phạm này; Trường hợp không có cơ sở xác định nguyên nhân tồn kho thừa thì không xử phạt.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thanh tra 2010
- 2 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 3 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4 Luật Hải quan 2014
- 5 Thông tư 05/2014/TT-TTCP về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 1 Công văn 4469/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về việc xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan khi kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7854/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8315/TCHQ-PC năm 2015 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4928/TCHQ-PC năm 2017 vướng mắc xử lý vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6409/TCHQ-PC năm 2017 về vướng mắc xử lý vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4657/TCHQ-PC năm 2018 về giải trình theo Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thanh tra 2010
- 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 4 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5 Luật Hải quan 2014
- 6 Thông tư 05/2014/TT-TTCP về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 15214/BTC-TCHQ năm 2014 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4469/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về việc xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan khi kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 7854/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc thực hiện Luật Hải quan, Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 8315/TCHQ-PC năm 2015 vướng mắc xử lý vi phạm hành chính đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 12 Công văn 4928/TCHQ-PC năm 2017 vướng mắc xử lý vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 6409/TCHQ-PC năm 2017 về vướng mắc xử lý vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 4657/TCHQ-PC năm 2018 về giải trình theo Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành