Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 421/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng giá tính thuế GTGT và các khoản được giảm trừ liên quan đến giá trị quyền sử dụng đất.

1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

  • Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
  • Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp chỉ được tính giá đất được trừ bằng giá chuyển nhượng. Phần chênh lệch còn lại không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo hoặc bù trừ vào các hoạt động kinh doanh khác.

2. Quy định chi tiết về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm các khoản được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo quy định.

3. Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT

  • Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị đất được giảm trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động chuyển nhượng bất động sản để thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Các chi phí đầu vào liên quan đến xây dựng, lắp đặt, thiết kế và các chi phí khác hình thành nên tài sản trên đất được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 421/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

Thành Phố, Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Liên Doanh Đại Dương
Đ/chỉ : 80 Đông Du, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0300741217

Trả lời văn bản số 2488 ngày 15/12/2015 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác…”.

Trường hợp Công ty có phát sinh các khoản thu của khách hàng từ việc hủy đặt phòng hay đặt một số ngày nhưng lưu trú ở khách sạn ít hơn số ngày đã đặt thì đây là khoản thu về bồi thường bằng tiền thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, Công ty lập chứng từ thu, không phải lập hóa đơn.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này;

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT1;
- Lưu: HC, TTHT.
3418-8904633/15 mt

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 421/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 421/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/01/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 421/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký