Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4225/TCT-HTQT thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Ma-rốc

Công văn số 4225/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm thông báo chính thức về hiệu lực và việc triển khai áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hiệp định này.

1. Phần mở đầu của Hiệp định

Phần mở đầu xác định rõ mục tiêu hợp tác song phương giữa Việt Nam và Ma-rốc trong lĩnh vực thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Khuyến khích và phát triển quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai quốc gia thông qua việc loại bỏ các rào cản về thuế quan và đánh thuế trùng lặp.
  • Tạo lập một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, minh bạch để bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế tại cả hai nước.
  • Cam kết hợp tác chặt chẽ trong việc ngăn ngừa hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế và chuyển giá quốc tế.

2. Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope of the Agreement)

Điều khoản này quy định rõ ràng về đối tượng được hưởng lợi và chịu sự điều chỉnh của Hiệp định:

  • Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và Ma-rốc).
  • Xác định nguyên tắc áp dụng đối với các đối tượng có thu nhập phát sinh tại một nước nhưng cư trú tại nước kia.

3. Điều 2: Các loại thuế bao gồm (Taxes Covered)

Quy định cụ thể phạm vi các loại thuế thuộc diện áp dụng của Hiệp định nhằm tránh sự chồng chéo pháp luật:

  • Đối với Việt Nam, Hiệp định áp dụng cho các sắc thuế trực thu cốt lõi bao gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với Ma-rốc, áp dụng cho các loại thuế thu nhập tương đương theo quy định của pháp luật nước này.
  • Hiệp định cũng sẽ tự động áp dụng đối với bất kỳ loại thuế nào có tính chất tương tự hoặc về cơ bản thay thế cho các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Cơ quan thuế hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của mỗi nước.

4. Điều 3: Định nghĩa chung (General Definitions)

Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất các điều khoản, Điều 3 đưa ra định nghĩa pháp lý cho các thuật ngữ cơ bản:

  • Định nghĩa về ranh giới địa lý và quyền tài phán của "Việt Nam" và "Ma-rốc" (bao gồm cả lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế).
  • Định nghĩa về "đối tượng" (bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác của nhiều người).
  • Định nghĩa về "công ty" (bất kỳ pháp nhân nào hoặc bất kỳ tổ chức nào được coi là một pháp nhân vì mục đích thuế).
  • Định nghĩa về "doanh nghiệp của một nước ký kết" và "doanh nghiệp của nước ký kết kia".
  • Xác định "nhà chức trách có thẩm quyền" đại diện cho mỗi bên (thông thường là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp).

5. Điều 4: Đối tượng cư trú (Resident)

Đây là điều khoản nền tảng để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế dựa trên mối liên kết cư trú:

  • "Đối tượng cư trú của một nước ký kết" là bất kỳ đối tượng nào, theo luật pháp của nước đó, chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở quản lý, trụ sở thành lập hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
  • Quy tắc phân xử (Tie-breaker rules) trong trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước: Ưu tiên xác định theo nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú, nơi có trung tâm các mối quan hệ sống có lợi hơn, nơi thường trú trung bình, hoặc quốc tịch. Nếu vẫn không xác định được, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.
  • Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước, nơi đặt trụ sở điều hành thực tế sẽ là yếu tố quyết định.

Công văn 4225/TCT-HTQT đóng vai trò hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nắm bắt kịp thời các quy định trên để thực hiện đúng nghĩa vụ và hưởng các ưu đãi thuế hợp pháp theo Hiệp định giữa Việt Nam và Ma-rốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4225/TCT-HTQT
V/v thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Ma-rốc

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ vào kết quả hoàn thành các thủ tục pháp lý để các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước có hiệu lực;

Căn cứ Điều 29 (Hiệu lực) của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập, ký tại Hà Nội ngày 24/11/2008;

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết ngày có hiệu lực và ngày áp dụng thực hiện của Hiệp định trên như sau:

Ngày Hiệp định có hiệu lực: từ ngày 12/09/2012

Ngày áp dụng thực hiện tại Việt Nam: từ ngày 01/01/2013

Ngày áp dụng thực hiện tại Ma-rốc: từ ngày 01/01/2013

Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Hiệp định thuế theo đúng các quy định về hiệu lực và ngày áp dụng như đã nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST, HTQT, Cục QLN&TCĐN (BTC);
- Các Vụ và đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;
- Đại diện Văn phòng TCT tại TP. HCM;
- Lưu: VT, HTQT (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4225/TCT-HTQT thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Ma-rốc do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4225/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Hồng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4225/TCT-HTQT thông báo hiệu lực của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký