Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4240/CT-TTHT năm 2020

Công văn 4240/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc cách ly phòng, chống dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh đại dịch.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly

Theo hướng dẫn tại Công văn 4240/CT-TTHT, các khoản chi phí liên quan đến việc cách ly phòng dịch cho chuyên gia nước ngoài được xử lý như sau:

  • Điều kiện khấu trừ chi phí: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài nếu các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về chứng từ: Để được ghi nhận là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hợp đồng lao động: Các khoản chi phí này cần được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp về việc chi trả chi phí đi lại, chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam.

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài

Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà chuyên gia nước ngoài nhận được từ việc doanh nghiệp chi trả chi phí cách ly, Công văn 4240/CT-TTHT hướng dẫn cụ thể:

  • Khoản thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly do doanh nghiệp trả thay cho chuyên gia nước ngoài được xác định là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng. Do đó, các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia.
  • Cách xác định thuế đối với chi phí nhà ở cách ly: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền thuê nhà, tiền dịch vụ kèm theo (bao gồm cả chi phí cách ly tại khách sạn được coi như chi phí lưu trú), khoản thu nhập chịu thuế TNCN được tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
  • Chi phí xét nghiệm Covid-19: Đối với chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nhằm đảm bảo an toàn sản xuất và phòng chống dịch tại nơi làm việc theo quy định, khoản chi này có thể không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được xác định là khoản chi chung phục vụ cho công tác an toàn lao động của doanh nghiệp.

Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động ký với chuyên gia nước ngoài, đảm bảo ghi nhận rõ ràng nghĩa vụ chi trả các khoản chi phí phát sinh do yêu cầu phòng dịch của cơ quan nhà nước Việt Nam.
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ minh chứng bao gồm: Quyết định tiếp nhận lao động nước ngoài, văn bản phê duyệt nhập cảnh của cơ quan có thẩm quyền, phương án cách ly đã được phê duyệt, hóa đơn tiền phòng khách sạn cách ly, vé máy bay, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn bổ sung từ Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính, vì chính sách thuế liên quan đến chi phí phòng chống dịch Covid-19 có sự điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn diễn biến của dịch bệnh.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4240/CT-TTHT
V/v thuế GTGT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty CP Cung Ứng Tcots Cát Lái
Địa chỉ: 162/24 Đường 42, KP5, P.Bình Trưng Đông, Q.2
MST: 0314786602

Trả lời văn bản số 01/2020/CV/TCOTSCATLAI ngày 27/02/2020 của Công về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

…”

Căn cứ văn bản số 7062/BTC - TCT ngày 29/05/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản:

“...Căn cứ các hướng dẫn trên, từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% và thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Ví dụ các sản phẩm sau đây là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại:

1. Tôm nguyên liệu (chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường) - làm sạch - để nguyên con hoặc lặt đầu, bóc vỏ (xẻ lưng, rút tim...), cắt bụng, ép duỗi thẳng - xếp vào vỉ - hút chân không - đông lạnh.

2. Mực tươi - làm sạch - phân loại - cắt khúc, xếp khuôn - cấp đông - đóng gói - xuất bán.

3. Cá file; tôm, cá cấp đông.

4. Hạt điều tươi - phơi - hạt điều khô - sàng, hấp, cắt tách - sấy khô - bóc vỏ lụa - hun trùng - đóng thùng.

5. Lúa (thóc) xay xát ra gạo - gạo đã qua công đoạn đánh bóng.

6. Sản phẩm cám, tấm, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác.

7. Phế phẩm, phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản như tấm; trấu; đầu tôm; vỏ tôm; đầu cá; xương cá; nội tạng và phế phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật; mỡ tươi; ... ở khâu kinh doanh thương mại cũng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT…”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán các sản phẩm thịt gia súc (thịt heo, thịt trâu đông lạnh...); gia cầm (thịt gà đông lạnh...), cá các loại, rau củ quả, tôm, cá khô, gạo... chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp Công ty bán mặt hàng nêu trên cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.NVDT - PC;
- CCT Quận 2;
- Lưu VT, TTHT (mtthu.5b).
331/20

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4240/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4240/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/05/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4240/CT-TTHT năm 2020 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký