Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 42413/CT-HTr năm 2015

Công văn 42413/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí mà doanh nghiệp chi trả thay hoặc hỗ trợ cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản phúc lợi được miễn thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Các nội dung chính sách thuế TNCN cốt lõi

Dưới đây là phân tích chi tiết các hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế TP. Hà Nội về từng khoản thu nhập và lợi ích của người lao động:

1. Chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do người sử dụng lao động chi trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
  • Bậc học được áp dụng ưu đãi thuế này là từ mầm non đến trung học phổ thông.
  • Khoản chi trả phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, đồng thời phải được thanh toán trực tiếp từ người sử dụng lao động cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.

2. Quy định về khoản tiền vé máy bay khứ hồi về nước của người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép một năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Chính sách miễn thuế này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của họ.
  • Doanh nghiệp cần xuất trình được hợp đồng lao động có thỏa thuận về khoản chi này và các chứng từ thanh toán thực tế (vé máy bay, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.

3. Hướng dẫn về chi phí nhà ở do doanh nghiệp chi trả thay

  • Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
  • Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% khống chế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

4. Các khoản lợi ích khác và nguyên tắc khấu trừ thuế

  • Đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc chi trả cho người lao động, nguyên tắc chung là phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, trừ các khoản được miễn theo quy định cụ thể của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần (đối với cá nhân không cư trú) trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.

Ý nghĩa và lưu ý thực hiện cho doanh nghiệp

Công văn 42413/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình soạn thảo hợp đồng lao động và chuẩn bị chứng từ kế toán. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý cho người lao động nước ngoài, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị truy thu thuế và phạt chậm nộp trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42413/CT-HTr
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Địa chỉ: Số 2 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0101930530

Trả lời công văn số 980/SGDHN ngày 02/6/2015 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Quyết định số 43/2012/QĐ-TTg ngày 12/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi tên gọi và sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong công ty nhà nước quy định:

+ Tại Khoản 2, Điều 2 quy định:

“ 2. Chế độ thưởng an toàn gồm 2 mức 15% và 20% tính theo lương cấp bậc, chức vụ, áp dụng đối với công nhân, nhân viên một số nghề có điều kiện lao động đặc thù.

Đối tượng áp dụng chế độ thưởng an toàn quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.”

+ Tại Khoản 17, Mục I Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2012/QĐ-TTg ngày 12/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định đối tượng hưởng chế độ thưởng an toàn mức 20% tiền lương cấp bậc, chức vụ áp dụng đối với:

“ 17. Viên chức quản lý, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. ”

+ Tại Khoản 7, Mục II Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2012/QĐ-TTg ngày 12/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định đối tượng hưởng chế độ thưởng an toàn mức 15% tiền lương cấp bậc, chức vụ áp dụng đối với:

“ 7. Nhân viên thừa hành phục vụ thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (không bao gồm nhân viên tạp vụ, phục vụ bếp, nhân viên chăm sóc vườn hoa, cây cảnh). ”

Căn cứ Tiết b11, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp không được tính vào thu nhập chịu thuế:

“ Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. ”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trợ cấp tiền lương cấp bậc, chức vụ chế độ thưởng an toàn mức 15% đối với viên chức quản lý, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ và mức 20% đối với nhân viên thừa hành phục vụ (không bao gồm nhân viên tạp vụ, phục vụ bếp, nhân viên chăm sóc vườn hoa, cây cảnh) làm việc tại đơn vị theo quy định tại Khoản 17, Mục I và Khoản 7, Mục II Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2012/QĐ-TTg ngày 12/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ thì các khoản phụ cấp, trợ cấp trên không tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra số 6;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu VT, HTr(2);

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 42413/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 42413/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/06/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/06/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 42413/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký