Tóm tắt Công văn 4245/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4245/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp, nhằm làm rõ các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Văn bản nhấn mạnh việc xác định rõ bản chất của dự án để áp dụng đúng chính sách thuế. Dự án đầu tư mới phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc độc lập với dự án đang hoạt động; trong khi dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động.
- Lựa chọn phương án ưu đãi cho đầu tư mở rộng: Đối với dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định, doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
2. Quy định về hạch toán và phân bổ thu nhập hưởng ưu đãi
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Đây là điều kiện tiên quyết để được áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động ưu đãi nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập này, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
- Xử lý thu nhập khác: Các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thu nhập từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản...) không được áp dụng thuế suất ưu đãi mà phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế
- Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của việc áp dụng ưu đãi thuế nhằm phòng chống các hành vi gian lận hoặc áp dụng sai chính sách gây thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4245/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 1690/CT-KTT1 ngày 09/06/2016 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về vướng mắc trong xác định thu nhập được miễn thuế TNDN đối với Công ty TNHH MTV cà phê Ea Sim, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp
Khoản 17, 23 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về thu nhập khác như sau:
“17. Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.”
“23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật”
Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015) quy định:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.”
Tổng công ty Cà phê Việt Nam đã có công văn số 1034/TCT-TCKT ngày 24/12/2014 gửi các đơn vị thành viên hướng dẫn xử lý tài chính, thanh lý tài sản cố định từ dự án ODA và AFD. Trong đó, Tổng công ty Cà phê Việt Nam hướng dẫn đối với khoản nợ gốc vay, lãi vay được xóa các đơn vị thực hiện hạch toán tăng thu nhập khác (có TK 711).
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế tại doanh nghiệp và hướng dẫn của Tổng công ty Cà phê Việt Nam để xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp. Trường hợp phát sinh thu nhập thì doanh nghiệp thực hiện kê khai nộp thuế vào kỳ tính thuế được xóa nợ, khoản thu nhập khác này không phải là thu nhập từ trồng trọt, chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4265/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4255/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4404/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4295/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4265/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4255/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4404/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4295/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành