Công văn 4249/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế, đặc biệt là đối với các trường hợp kinh doanh linh kiện, bộ phận tách rời của máy điều hòa.
1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với máy điều hòa nhiệt độ
Căn cứ theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách thuế đối với mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ được xác định cụ thể như sau:
- Máy điều hòa nhiệt độ thuộc loại thiết bị lưỡng dụng, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Trường hợp cơ sở sản xuất bán sản phẩm nguyên chiếc hoặc cơ sở nhập khẩu nhập khẩu nguyên chiếc máy điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống thì toàn bộ sản phẩm này phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất quy định.
2. Hướng dẫn áp dụng thuế đối với bộ phận tách rời (Cục nóng, cục lạnh)
Nội dung cốt lõi của Công văn 4249/TCT-CS tập trung giải quyết vướng mắc về việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt khi doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất và bán riêng lẻ từng bộ phận của máy điều hòa nhiệt độ kiểu hai cục (gồm cục nóng và cục lạnh):
- Nguyên tắc áp dụng: Máy điều hòa nhiệt độ kiểu hai cục là một hệ thống thống nhất. Do đó, khi doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu tách rời từng cục (cục nóng hoặc cục lạnh) để bán riêng lẻ, thì từng bộ phận này vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Mục đích quy định: Hướng dẫn này nhằm đảm bảo tính công bằng của chính sách thuế, ngăn chặn các hành vi lách thuế bằng cách nhập khẩu hoặc bán rời các bộ phận của máy điều hòa nhiệt độ dưới 90.000 BTU rồi lắp ráp lại sau đó.
- Xác định công suất tính thuế: Công suất của cục nóng hoặc cục lạnh đơn lẻ được xác định dựa trên công suất của cả hệ thống máy điều hòa mà bộ phận đó được thiết kế để lắp ráp cùng. Nếu hệ thống đó có công suất từ 90.000 BTU trở xuống thì cả cục nóng và cục lạnh khi bán rời đều phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
3. Phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các trường hợp bán riêng lẻ cục nóng hoặc cục lạnh như sau:
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cục nóng hoặc cục lạnh bán rời là giá bán ra của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Công thức xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch bán hàng hoặc nhập khẩu.
4. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với doanh nghiệp: Phải thực hiện kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đầy đủ, chính xác đối với máy điều hòa nhiệt độ nguyên chiếc cũng như các bộ phận cục nóng, cục lạnh bán rời theo đúng hướng dẫn. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ kê khai.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và giám sát chặt chẽ việc kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu máy điều hòa nhiệt độ trên địa bàn quản lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4249/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6116/CT-TTHT ngày 01/8/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về thuế tiêu thụ đặc biệt. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế TTĐB:
“6. Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu;
Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng).
…
Riêng đối với trường hợp cơ sở sản xuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu thì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu. Số thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.”
Tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Trường hợp người nộp thuế sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tổng Công ty Dầu Việt Nam mua condensate từ nhà sản xuất để sản xuất sản phẩm naptha và dầu DO, sau đó sử dụng 1 phần naptha để sản xuất xăng và số còn lại bán cho doanh nghiệp khác sản xuất dung môi (đơn vị mua cam kết không sản xuất xăng), khi mua condensate giá mua đã bao gồm thuế TTĐB, người bán condensate đã kê khai thuế TTĐB thì khi xác định số thuế TTĐB phải nộp của mặt hàng xăng, Tổng Công ty được khấu trừ số thuế TTĐB tương ứng với số thuế TTĐB của condensate mà Tổng Công ty đã sử dụng để sản xuất hàng hóa (xăng, naptha, dầu) bán ra nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế TTĐB được quy định tại Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11874/BTC-CST về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô điện phục vụ dự án “Du lịch văn hóa - lịch sử Hồ Tây” do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 13276/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô của Dự án năng lượng mặt trời tỉnh Quảng Bình do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3632/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 13262/BTC-CST năm 2015 về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô chống đạn tác chiến cho lực lượng cảnh sát đặc nhiệm do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 17016/BTC-CST năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô điện nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5362/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 195/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11874/BTC-CST về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô điện phục vụ dự án “Du lịch văn hóa - lịch sử Hồ Tây” do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 13276/BTC-CST năm 2013 chính sách thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thuế giá trị gia tăng đối với xe ô tô của Dự án năng lượng mặt trời tỉnh Quảng Bình do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3632/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 13262/BTC-CST năm 2015 về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô chống đạn tác chiến cho lực lượng cảnh sát đặc nhiệm do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 17016/BTC-CST năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô điện nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5362/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 195/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành