Tóm tắt Công văn 4253/TCT-CS năm 2014 về xử lý hành vi bán hàng không xuất hóa đơn
Công văn số 4253/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm giải quyết và xử lý thống nhất các hành vi vi phạm liên quan đến việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4253/TCT-CS về xử lý hành vi bán hàng không xuất hóa đơn.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Năm ban hành: 2014.
- Mục tiêu hướng dẫn: Thống nhất biện pháp xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không lập hóa đơn, đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước và tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
Các nội dung xử lý trọng tâm theo định hướng của Tổng cục Thuế
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế, nội dung cốt lõi của Công văn 4253/TCT-CS tập trung vào các nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm như sau:
- Nhận diện hành vi vi phạm: Xác định rõ hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn. Hành vi này có thể bị xem xét là hành vi trốn thuế, gian lận thuế tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hành vi cụ thể của người nộp thuế.
- Áp dụng chế tài xử phạt: Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế đối với hành vi không xuất hóa đơn theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm phát hiện vi phạm. Mức xử phạt được áp dụng nghiêm khắc nhằm răn đe các đối tượng cố tình che giấu doanh thu phát sinh.
- Biện pháp khắc phục và truy thu thuế: Yêu cầu người nộp thuế phải thực hiện lập hóa đơn bổ sung, kê khai đầy đủ doanh thu thực tế vào kỳ tính thuế liên quan để tính toán lại nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế thực hiện truy thu đủ số thuế phải nộp và tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên thông tin tiêu đề và bối cảnh pháp lý của Công văn 4253/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành. Người nộp thuế và cơ quan thực thi cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4253/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4133/CT-KTNB ngày 21/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận v/v xử lý hành vi bán hàng không xuất hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định xử phạt đối với hành vi trốn thuế:
“2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;”
Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“ Điều 15. Lập.hóa đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.”
Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
“Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, như sau:
1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
………..
đ) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế.
e) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thực tế thanh toán của hàng hóa, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
…”
Tại khoản 1, Điều 18 Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
Tại Điều 22 Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận tại công văn số 4133/CT-KTNB ngày 31/7/2014 về việc xử lý truy thu xử phạt thuế GTGT và xử lý về vi phạm điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 1 Công văn 12024/BTC-TCT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3996/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 12404/BTC-TCT năm 2014 về giải đáp vướng mắc về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4210/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4461/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn tự in đối với doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5539/TCT-CS năm 2014 trả lời bạn đọc cổng thông tin điện tử Chính phủ về xử lý đối với hóa đơn bị hỏng, rách do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 5 Công văn 12024/BTC-TCT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3996/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 12404/BTC-TCT năm 2014 về giải đáp vướng mắc về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4210/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4461/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn tự in đối với doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5539/TCT-CS năm 2014 trả lời bạn đọc cổng thông tin điện tử Chính phủ về xử lý đối với hóa đơn bị hỏng, rách do Tổng cục Thuế ban hành