Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 42537/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư sản xuất phần mềm

Công văn 42537/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, mức ưu đãi và phương thức áp dụng thuế suất ưu đãi theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với sản xuất phần mềm

Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, dự án đầu tư của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:

  • Dự án phải là dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật công nghệ thông tin.
  • Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các công đoạn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (hiện nay áp dụng theo Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT).
  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế để làm cơ sở tính toán số thuế được miễn, giảm.

2. Các mức ưu đãi thuế TNDN cụ thể

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, dự án đầu tư sản xuất phần mềm sẽ được hưởng các mức ưu đãi thuế TNDN rất hấp dẫn bao gồm:

  • Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong thời gian 15 năm, tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
  • Miễn thuế TNDN: Miễn thuế TNDN trong thời gian tối đa 4 năm, kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Giảm thuế TNDN: Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong thời gian 9 năm tiếp theo.

3. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra:

  • Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thực tế phát sinh. Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất phần mềm (như dịch vụ bảo trì không đi kèm sản phẩm tự sản xuất, thương mại phần mềm của đơn vị khác, hoạt động tài chính...) không được hưởng ưu đãi này và phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
  • Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42537/CTHN-TTHT
V/v ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư sản xuất phần mềm

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty TNHH Teradigm
Đ/c: Tầng 11, Tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0109081977

Trả lời công văn số 01.2022/CV-TERA ngày 02/08/2022 của Công ty TNHH Teradigm (sau đây gọi là Công ty) về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư sản xuất phần mềm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

“1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được th hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật th nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.”

“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

- Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT ngày 03/7/2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình:

Tại Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh:

“Thông tư này quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Tại Điều 3 quy định về quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm.

Tại Điều 4 quy định về xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình.

Tại khoản 2 Điều 5 về tổ chức thực hiện:

“2. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư này có trách nhiệm:

a) Tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ đề xuất ưu đãi thuế cho hoạt động sản xuất phần mềm và tự xác định hoạt động sản xuất phần mềm đáp ứng quy trình.

b) Gửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để tổng hợp.

c) Đảm bảo các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và các sản phẩm phần mềm của mình không vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật liên quan khác.”

- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế đ kê khai nộp thuế riêng.

…”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tại Khoản 1 Điều 11 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công ngh thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: ...; sản xuất sản phẩm phần mềm; …”.

Tại Khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đu tư mới phát sinh doanh thu.

- Tham khảo hướng dẫn tại công văn số 844/TCT-CS ngày 14/3/2017 của Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế TNDN.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về mặt nguyên tắc như sau:

- Khu công nghệ thông tin tập trung Cầu Giấy thành phố Hà Nội được công nhận theo Quyết định số 1069/QĐ-BTTTT ngày 28/8/2013 của Bộ Thông tin truyền thông không phải là Khu công nghệ thông tin tập trung thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nên doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Khu công nghệ thông tin tập trung Cầu Giấy không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Khoản 1a Điều 15 và Khoản 1a Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ.

- Trường hợp, Công ty đang thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật thì thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại tiết b Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC; cụ thể như sau:

Thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế;

Miễn thuế 04 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Về việc xác định hoạt động của Công ty có phải là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi thuế TNDN nêu trên hay không, đề nghị Công ty nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT ngày 03/7/2020 của Bộ Thông tin và truyền thông.

Đề nghị Công ty TNHH Teradigm căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên, xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Teradigm được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 42537/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư sản xuất phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 42537/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/08/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 42537/CTHN-TTHT năm 2022 về ưu đãi t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký